Giới thiệu chung về Công văn số 4754/TCHQ-GSQL
Công văn số 4754/TCHQ-GSQL được ban hành bởi Tổng cục Hải quan nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh và thống nhất nghiệp vụ phân loại đối với mặt hàng chế phẩm thay thế bột sữa dùng làm thức ăn gia súc. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp các Cục Hải quan tỉnh, thành phố và các doanh nghiệp nhập khẩu có cơ sở thống nhất trong việc áp mã số hàng hóa (mã HS), đảm bảo tính minh bạch và nhất quán trong thực thi pháp luật hải quan.
Các nội dung trọng tâm về phân loại mặt hàng chế phẩm thay thế bột sữa
Dựa trên các nguyên tắc phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu hiện hành, hướng dẫn của Tổng cục Hải quan tập trung vào các điểm cốt lõi sau:
- Cơ sở pháp lý áp dụng: Việc phân loại mặt hàng phải căn cứ nghiêm ngặt vào Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, các Chú giải pháp lý của Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (HS), Chú giải chi tiết nhóm hàng và các quy tắc tổng quát giải thích việc phân loại hàng hóa.
- Xác định bản chất và thành phần sản phẩm: Để áp mã HS chính xác, cơ quan hải quan và doanh nghiệp cần xác định rõ thành phần cấu tạo, quy trình sản xuất và mục đích sử dụng thực tế của chế phẩm. Thông thường, các mặt hàng này chứa thành phần bột sữa gầy, chất béo thực vật, whey protein, vitamin và các khoáng chất bổ sung.
- Định hướng phân loại mã HS:
- Đối với các chế phẩm đã được chế biến dùng trong chăn nuôi động vật, đã bổ sung các chất dinh dưỡng cần thiết và không phù hợp dùng cho người, hướng phân loại thường được xem xét áp dụng vào nhóm 23.09 (Chế phẩm dùng trong chăn nuôi động vật).
- Trường hợp chế phẩm có đặc tính, hàm lượng hoặc thành phần khác biệt (ví dụ: tỷ lệ chất béo hoặc thành phần sữa vượt quá giới hạn quy định cho thức ăn chăn nuôi thông thường), cần đối chiếu kỹ lưỡng với nhóm 19.01 hoặc các nhóm liên quan khác dựa trên kết quả phân tích, giám định thực tế.
Vai trò và tác động của văn bản đối với thực tế quản lý
- Đối với cơ quan Hải quan: Công văn là căn cứ chỉ đạo nghiệp vụ xuyên suốt, giúp công chức hải quan tại các cửa khẩu thực hiện kiểm tra, áp mã thống nhất, tránh tình trạng cùng một mặt hàng nhưng áp các mã HS khác nhau tại các địa phương khác nhau.
- Đối với doanh nghiệp nhập khẩu: Giúp các doanh nghiệp kinh doanh thức ăn chăn nuôi chủ động nắm bắt xu hướng phân loại, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ kỹ thuật, kết quả phân tích thành phần để thực hiện thủ tục thông quan nhanh chóng, giảm thiểu rủi ro bị truy thu thuế hoặc xử phạt vi phạm hành chính.
Lưu ý: Do thông tin chi tiết về các điều khoản cụ thể của Công văn số 4754/TCHQ-GSQL chưa được cung cấp đầy đủ trong tài liệu gốc, người dùng cần đối chiếu trực tiếp với văn bản giấy hoặc liên hệ cơ quan Hải quan để cập nhật các hướng dẫn kỹ thuật chi tiết nhất khi thực hiện thủ tục áp mã HS thực tế.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4754/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2005 |
| Kính gửi : | - Trung tâm PTPL Miền Nam |
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 135/TCHQ-PTPLMN ngày 14/9/2005 của Trung tâm PTPL miền Nam và công văn số 871/HQBD-TMXL ngày 22/9/2005 của Cục Hải quan Bình Dương đề nghị xem xét việc áp mã mặt hàng Prelac-chế phẩm thay thế bột sữa (Skimmmed Milk powder replacer) dùng làm thức ăn gia súc do công ty TNHH Đài Việt nhập khẩu theo tờ khai HQ số 41/NKD/ST ngày 01/02/2005 tại chi cục HQ Sóng Thần thuộc Cục Hải quan Bình Dương, Tổng cục có ý kiến như sau:
Theo báo cáo của Trung tâm PTPLMN, kết quả phân tích mẫu giám định: Hàm lượng chất béo: 1,5%, hàm lượng Protein tính theo ni tơ tổng: 35% và hàm lượng đường lastose: 22% thì thành phần của mặt hàng trên không phù hợp với sữa đã loại béo (gầy) hoặc Whey do đó không phân loại vào nhóm 0404.
Tuy nhiên, mặt hàng trên không phải là chất tổng hợp, chất bổ trợ cho thức ăn gia súc (sản phẩm này đã đủ chất dinh dưỡng, không bổ sung một chất cụ thể nào). Do đó không xếp vào mã số 2309.9020 - chất tổng hợp, chất bổ trợ, chất phụ gia thức ăn gia súc (TS 5%).
Căn cứ Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ban hành kèm theo Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ngày 13.06.2003; Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi 2003 ban hành kèm theo Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ngày 25.07.2003; Thông tư số 85/2003/TT-BTC ngày 29.8.2003 của Bộ Tài chính và kết quả PTPL hàng hóa thì mặt hàng chế phẩm thay thế bột sữa (Skimmed Milk powder replacer) dùng làm thức ăn gia súc được xếp vào nhóm 2309.9090 (TS 10%).
Tổng cục Hải quan yêu cầu Cục Hải quan Bình Dương và Trung tâm PTPL miền Nam thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 85/2003/TT-BTC hướng dẫn phân loại hàng hoá theo Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Biểu thuế xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 2) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 3) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 4) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 5) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 6) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 7) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 8) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 1) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 2) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 12 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 3) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 13 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 4) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 14 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 5) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 15 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 6) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 85/2003/TT-BTC hướng dẫn phân loại hàng hoá theo Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Biểu thuế xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 2) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 3) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 4) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 5) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 6) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 7) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 8) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 1) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 2) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 12 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 3) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 13 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 4) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 14 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 5) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 15 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 6) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 16 Công văn 613/TXNK-PL về phân loại mặt hàng sữa trẻ em hiệu Danlait do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành