Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn số 4766/TCT/NV7 về việc thanh toán qua ngân hàng

Công văn số 4766/TCT/NV7 do Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính ban hành ngày 16/12/2002 hướng dẫn về các quy định liên quan đến việc thanh toán qua ngân hàng. Đây là một trong những văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm tháo gỡ vướng mắc và thống nhất thực hiện các điều kiện về chứng từ thanh toán trong quản lý thuế.

Các nội dung trọng tâm về quy định thanh toán qua ngân hàng

  • Điều kiện để được khấu trừ và hoàn thuế: Văn bản nhấn mạnh việc thanh toán qua ngân hàng là điều kiện bắt buộc để các cơ sở kinh doanh được khấu trừ thuế hoặc hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT), đặc biệt là đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Quy định này nhằm đảm bảo tính minh bạch và xác thực của các giao dịch kinh tế.
  • Tính hợp lệ của chứng từ thanh toán: Hướng dẫn cụ thể về các loại chứng từ thanh toán qua ngân hàng được chấp nhận. Chứng từ phải thể hiện rõ việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán mở tại các tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam hoặc nước ngoài theo đúng quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối.
  • Xử lý các trường hợp thanh toán đặc thù: Đối với các hình thức thanh toán bù trừ công nợ, thanh toán bằng hàng hóa (hàng đổi hàng), hoặc thanh toán ủy thác qua bên thứ ba, văn bản yêu cầu phải có hợp đồng quy định rõ phương thức thanh toán, biên bản đối chiếu công nợ và các chứng từ chuyển tiền qua ngân hàng của các bên liên quan để làm căn cứ xem xét giải quyết.
  • Trách nhiệm kiểm tra của cơ quan thuế: Cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu chặt chẽ chứng từ thanh toán qua ngân hàng với hóa đơn, hợp đồng thương mại và thực tế giao nhận hàng hóa nhằm ngăn chặn các hành vi gian lận, hoàn thuế khống.

Ý nghĩa và tác động của văn bản

Công văn số 4766/TCT/NV7 góp phần hoàn thiện cơ chế quản lý thuế, thúc đẩy thói quen thanh toán không dùng tiền mặt giữa các doanh nghiệp. Đồng thời, văn bản tạo cơ sở pháp lý rõ ràng giúp cơ quan thuế địa phương và doanh nghiệp thống nhất phương thức áp dụng luật thuế, hạn chế tối đa các tranh chấp phát sinh trong quá trình quyết toán và hoàn thuế GTGT.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 4766/TCT/NV7
V/v Thanh toán qua ngân hàng

Hà Nội, ngày 16 tháng 12 năm 2002

 

Kính gửi: Cục thuế thành phố Hà Nội

Tổng cục thuế nhận được công văn số 28288 CT/HTr ngày 13/11/2002 của Cục thuế Thành phố Hà Nội chuyển công văn số 95/2002/CV-RBC ngày 22/11/2002 của Chi nhành Công ty công nghiệp và xuất nhập khẩu cao su tại Hà Nội hỏi về việc thanh toán tiền bán hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng. Về vấn đề này, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã có công văn số 1186/NHNN-QLNH ngày 1/11/2002 về việc thực hiện thanh toán tiền bán hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng, trong đó nêu rõ: Thanh toán qua ngân hàng là việc chuyển tiền từ ngân hàng của bên nhập khẩu sang ngân hàng của ben xuất khẩu để  thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ cho bên xuất khẩu. Một trong các hình thức thanh toán hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ thanh toán đi kèm hiện đang được áp dụng là: "Thanh toán thông qua các ngân hàng được phép của Việt Nam và của nước ngoài bằng Đồng Việt Nam và Nhân dân tệ Trung Quốc hoặc Kíp Lào theo các hình thức thanh toán do các Ngân hàng này đang triển khai. Bộ chứng từ thanh toán được lập phù hợp với các hình thức thanh toán do các Ngân hàng này đang thực hiện".

Theo báo cáo của Chi nhánh Công ty công nghiệp và xuất nhập khẩu cao su tại Hà Nội thì Chi nhánh ký hợp đồng bán mủ cao su với khách hàng Trung Quốc, khách hàng Trung Quốc chuyển trả tiền từ ngân hàng Trung Quốc sang ngân hàng Việt Nam tại cửa khẩu, sau đó ngân hàng Việt Nam tại cửa khẩu chuyển đổi Nhân dân tệ sang Đồng Việt Nam (theo hợp đồng ký kết giữa Chi nhánh với Ngân hàng) và chuyển tiền về Ngân hàng công thương Hà Nội nơi Chi nhánh mở tài khoản. Căn cứ hướng dẫn nêu trên của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thì hình thức thanh toán giữa Chi nhánh Công ty công nghiệp và xuất nhập khẩu cao su tại Hà Nội với khách hàng Trung Quốc theo báo cáo của Công ty (có sơ đồ luận yếu thanh toán tiền) là hình thức thanh toán qua ngân hàng.

Tổng cục thuế thông báo để Cục thuế Thành phố Hà Nội biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện./.

 

KT TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 4766/TCT/NV7 ngày 16/12/2002 của Bộ Tài chính- Tổng cục thuế về việc thanh toán quan ngân hàng

Số hiệu: 4766/TCT/NV7
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 16/12/2002
Nơi ban hành: Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 16/12/2002
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 4766/TCT/NV7 ngày 16/12/2002 của...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký