Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Công văn số 4787/TCT-CS

Công văn số 4787/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng liên quan đến công tác kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc xác định nghĩa vụ thuế, địa điểm nộp hồ sơ khai thuế, và phương thức phân bổ thuế TNDN đối với các đơn vị có hoạt động sản xuất kinh doanh ngoại tỉnh hoặc có các đơn vị phụ thuộc.

Các nội dung trọng tâm của Công văn số 4787/TCT-CS

Văn bản đưa ra các hướng dẫn chi tiết và cụ thể dựa trên các quy định của Luật Quản lý thuế và Thông tư số 80/2021/TT-BTC, bao gồm các điểm cốt lõi sau:

  • Nguyên tắc khai thuế tập trung tại trụ sở chính: Người nộp thuế có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh trực thuộc hạch toán phụ thuộc thì thực hiện khai thuế TNDN tập trung tại trụ sở chính. Toàn bộ doanh thu, chi phí và thu nhập chịu thuế của các đơn vị trực thuộc đều phải được tổng hợp chung vào hồ sơ khai thuế của trụ sở chính.
  • Phương thức phân bổ số thuế TNDN phải nộp: Đối với các doanh nghiệp có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc hoạt động tại địa bàn tỉnh khác nơi đóng trụ sở chính, số thuế TNDN phải nộp được phân bổ cho từng tỉnh nơi có cơ sở sản xuất. Việc phân bổ này tuân thủ theo tỷ lệ chi phí của từng cơ sở sản xuất trên tổng chi phí của toàn doanh nghiệp.
  • Xác định nghĩa vụ thuế tạm nộp quý: Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định số thuế TNDN tạm nộp quý (bao gồm cả số thuế phân bổ cho các địa phương) và nộp vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn quy định, đảm bảo tỷ lệ tạm nộp không thấp hơn quy định tối thiểu để tránh bị tính tiền chậm nộp.
  • Hồ sơ và thủ tục quyết toán thuế năm: Khi thực hiện quyết toán thuế TNDN năm, doanh nghiệp phải nộp bảng phân bổ số thuế TNDN phải nộp cho các địa phương nơi được hưởng nguồn thu theo mẫu quy định kèm theo tờ khai quyết toán thuế tại trụ sở chính.

Hướng dẫn xử lý các trường hợp đặc thù

Công văn cũng lưu ý một số trường hợp đặc biệt trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế TNDN:

  • Đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản: Doanh nghiệp có hoạt động chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh phải thực hiện khai thuế và nộp thuế tạm tính theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu tại nơi có đất chuyển nhượng, sau đó quyết toán chung tại trụ sở chính.
  • Trường hợp đơn vị phụ thuộc không trực tiếp sản xuất: Các văn phòng đại diện, kho hàng thuần túy hoặc các đơn vị phụ thuộc không có hoạt động sản xuất, kinh doanh phát sinh doanh thu thì không thuộc đối tượng được phân bổ thuế TNDN theo quy định.

Ý nghĩa và tác động của văn bản

Việc ban hành Công văn số 4787/TCT-CS giúp tạo sự thống nhất, minh bạch trong công tác quản lý thuế giữa các địa phương, hạn chế tình trạng chồng chéo hoặc bỏ sót nguồn thu. Đồng thời, văn bản tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế chủ động trong việc phân bổ chi phí, kê khai và nộp thuế đúng quy định pháp luật, giảm thiểu rủi ro pháp lý liên quan đến chậm nộp hoặc sai sót trong quyết toán thuế.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
*****

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
*******

Số: 4787/TCT-CS
V/v: kê khai, nộp thuế TNDN

Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2007

 

Kính gửi: Viện Dầu khí Việt Nam

 

Trả lời công văn số 1112/VDKVN ngày 26/10/2007 của Viện Dầu khí Việt Nam về việc kê khai, nộp thuế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Kê khai thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

Tại Điểm 1.2, Mục III, Phần B Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/06/2007 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thi hành một số Điều Luật quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật quản lý thuế hướng dẫn: “Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc hạch toán độc lập thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh tại đơn vị trực thuộc cho cơ quan thuế quản lý trục tiếp đơn vị trực thuộc”/

Tại Điểm 1.3, Mục III, Phần B Thông tư số 60/2007/TT-BTC nêu trên hướng dẫn: “Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc nhưng  hạch toán phụ thuộc thì đơn vị trực thuộc đó không phải nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp; khi nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp, người nộp thuế có trách nhiệm khai tập trung tại trụ sở chính cả phần phát sinh tại đơn vị trực thuộc”.

Do công văn số 1112/VDKVN nêu trên chưa nêu rõ các đơn vị trực thuộc Viện Dầu khí Việt Nam (Trung tâm nghiên cứu và Phát triển An toàn và Môi trường Dầu khí,  Trung tâm Nghiên cứu và phát triển Chế biến Dầu khí, có trụ sở đặt tại TP Hồ Chí Minh; Viện Dầu khí, Trung tâm thông tin Tư Liệu Dầu khí, có trụ sở đặt tại Hà Nội) là đơn vị hạch toán độc lập hay hạch toán phụ thuộc nên căn cứ vào hướng dẫn trên Tổng cục Thuế trả lời theo nguyên tắc sau:

Trường hợp các trung tâm tại thành phố Hồ Chí Minh là đơn vị trực thuộc hạch toán độc lập thì các trung tâm đó phải nộp hồ sơ kê khai thuế TNDN phát sinh từ Qúy III/2007 với cơ quan thuế quản lý trực tiếp các trung tâm.

Trường hợp các trung tâm tại thành phố Hồ Chí Minh là đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc thì Viện Dầu khí sẽ có trách nhiệm kê khai tập trung cả phần phát sinh thuế TNDN của các trung tâm. Các Trung tâm không phải nộp hồ sơ khai thuế TNDN với cơ quan thuế quản lý trực tiếp tại địa phương.

2. Nộp thuế Thu nhập doanh nghiệp.

Tại Điểm 2, Mục VII, Phần C, Thông tư số 60/2007/TT-BTC nêu trên hướng dẫn: “Người nộp thuế có quyền giải quyết số tiền nộp thừa theo các cách sau:

- Bù trừ số tiền nộp thừa với số tiền thuế, tiền phạt còn nợ, kể cả bù trừ các loại thuế với nhau.

- Trừ vào số tiền thuế phải nộp của lần tiếp theo.

- Hoàn trả khi người nộp thuế không còn nợ tiền thuế, tiền phạt”.

Căn cứ hướng dẫn nêu trên và trường hợp 02 trung tâm tại TP Hồ Chí Minh là các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc đã tạm nộp thuế TNDN tại TP Hồ Chí Minh thì trong Báo cáo hợp nhất Quý I, Quý II/2007 của Viện Dầu khí Việt Nam báo cáo tại Hà Nội có số thuế bao gồm cả thuế TNDN của các trung tâm tại TP Hồ Chí Minh. Số thuế TNDN mà các trung tâm tại TP Hồ Chí Minh đã tạm nộp sẽ được trừ vào số thuế TNDN phải nộp của Viện Dầu khí Việt Nam theo hướng dẫn tại Thông tư số 60/2007/TT-BTC nêu trên.

Tổng cục Thuế trả lời để Viện dầu khí Việt Nam biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế;
- Cục thuế Hà Nội, CT TPHCM;
- Ban HT, PC, TTTĐ;
- Lưu: VT, CS (2b)

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 4787/TCT-CS về việc kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 4787/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 15/11/2007
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 15/11/2007
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 4787/TCT-CS về việc kê khai, nộp...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký