Công văn số 4799/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương về việc lập hóa đơn và kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) trong các trường hợp đặc thù như trả lại hàng hóa, chiết khấu thương mại và điều chỉnh doanh thu.
1. Hướng dẫn lập hóa đơn khi trả lại hàng hóa
Tổng cục Thuế hướng dẫn chi tiết phương thức lập hóa đơn đối với trường hợp người mua trả lại hàng hóa cho người bán do không đúng quy cách, chất lượng hoặc không đúng thỏa thuận hợp đồng:
- Đối với người mua là tổ chức, cá nhân kinh doanh: Khi trả lại hàng hóa (một phần hoặc toàn bộ), người mua phải lập hóa đơn trả lại hàng cho người bán. Trên hóa đơn phải ghi rõ lý do trả lại hàng, số lượng, đơn giá, thành tiền, thuế suất và tiền thuế GTGT tương ứng. Hóa đơn này là căn cứ pháp lý để hai bên thực hiện điều chỉnh doanh số và thuế GTGT.
- Đối với người mua là đối tượng không có hóa đơn (cá nhân, tiêu dùng): Khi trả lại hàng hóa, hai bên phải lập biên bản trả lại hàng hoặc thỏa thuận bằng văn bản nêu rõ lý do trả lại, số lượng, giá trị hàng trả lại (chưa thuế và đã có thuế GTGT). Người bán thực hiện thu hồi hóa đơn đã lập (liên giao cho khách hàng) để làm căn cứ hủy hoặc điều chỉnh doanh thu, không được tự ý xé bỏ hóa đơn khi chưa có biên bản thu hồi.
2. Phương pháp kê khai thuế GTGT đối với hàng hóa trả lại
Việc kê khai điều chỉnh thuế GTGT đối với nghiệp vụ trả lại hàng hóa được thực hiện tại kỳ tính thuế phát sinh việc trả lại hàng, cụ thể như sau:
- Đối với bên bán (bên nhận lại hàng): Căn cứ vào hóa đơn trả lại hàng do người mua xuất (hoặc biên bản thu hồi hóa đơn và hóa đơn điều chỉnh), bên bán thực hiện kê khai điều chỉnh giảm doanh thu bán ra và giảm số thuế GTGT đầu ra tương ứng.
- Đối với bên mua (bên trả lại hàng): Căn cứ vào hóa đơn trả lại hàng đã lập, bên mua thực hiện kê khai điều chỉnh giảm doanh số mua vào và giảm số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ tương ứng tại kỳ tính thuế phát sinh giao dịch.
3. Quy định về lập hóa đơn và kê khai chiết khấu thương mại
Văn bản cũng làm rõ nguyên tắc lập hóa đơn và xác định thuế GTGT đối với các khoản chiết khấu thương mại dành cho khách hàng:
- Chiết khấu theo từng lần mua: Nếu số tiền chiết khấu được giảm trực tiếp trên hóa đơn của lần mua đó, thuế GTGT sẽ được tính trên giá bán đã trừ chiết khấu thương mại.
- Chiết khấu căn cứ vào số lượng, doanh số đạt trị giá lớn: Trường hợp số tiền chiết khấu được lập vào cuối kỳ hoặc sau khi kết thúc chương trình, bên bán phải lập hóa đơn điều chỉnh kèm bảng kê các số hóa đơn cần điều chỉnh, số tiền và số thuế điều chỉnh giảm. Cả hai bên căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh này để kê khai giảm thuế GTGT đầu ra và đầu vào tương ứng.
4. Ý nghĩa pháp lý và lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp
Để đảm bảo tính hợp pháp và tránh rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:
- Tính đầy đủ của hồ sơ: Mọi giao dịch trả lại hàng hoặc chiết khấu thương mại phải đi kèm đầy đủ chứng từ chứng minh như hợp đồng kinh tế, biên bản giao nhận, biên bản trả hàng và hóa đơn hợp lệ.
- Thời điểm kê khai: Việc kê khai điều chỉnh phải được thực hiện đúng kỳ tính thuế phát sinh nghiệp vụ thực tế, không được tự ý kê khai lùi kỳ hoặc chậm trễ dẫn đến sai lệch số liệu thuế phải nộp.
- Đối chiếu số liệu: Doanh nghiệp cần thường xuyên đối chiếu số liệu giữa sổ sách kế toán và tờ khai thuế GTGT để đảm bảo tính thống nhất, phục vụ tốt cho công tác thanh tra, kiểm tra thuế sau này.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4799/TCT-PCCS | Hà Nội, ngày 19 tháng 12 năm 2006 |
| Kính gửi: | Công ty Cổ phần Chứng khoán An Bình |
Trả lời công văn số 31/CV-KT ngày 20/11/2006 của Công ty cổ phần Chứng khoán An Bình về lập hóa đơn, kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) và xác định kỳ kế toán năm đầu tiên, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về việc lập hóa đơn:
- Tại Khoản 1, Mục VI, Phần B Thông tư số 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 07/11/2002 của Chính phủ về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hóa đơn hướng dẫn:
"1.1. Tổ chức, cá nhân khi bán, trao đổi hàng hóa, dịch vụ phải lập hóa đơn theo quy định và giao cho khách hàng.
(…) 1.4. Các trường hợp bán hàng hóa, dịch vụ sau đây không bắt buộc phải lập hóa đơn:
a) Trường hợp bán lẻ hàng hóa, cung ứng dịch vụ cho người tiêu dùng có giá trị dưới 100.000 đồng mỗi lần thu tiền nếu người mua không yêu cầu lập và giao hóa đơn. Nếu người mua hàng yêu cầu giao hóa đơn thì người bán phải lập và giao hóa đơn theo đúng quy định. Hàng hóa bán lẻ cho người tiêu dùng có giá trị dưới mức quy định tuy không phải lập hóa đơn nhưng phải lập bảng kê bán kẻ hàng hóa, dịch vụ theo quy định".
- Tại Điểm 5.11, Khoản 5, Mục IV, phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế GTGT hướng dẫn:
"Cơ sở kinh doanh trực tiếp bán lẻ hàng hóa, cung ứng dịch vụ có giá trị thấp dưới mức quy định không phải lập hóa đơn, nếu người mua yêu cầu cung cấp hóa đơn thì phải lập hóa đơn theo quy định, trường hợp không lập hóa đơn thì phải lập Bảng kê bán lẻ (theo mẫu số 06/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này) để làm căn cứ tính thuế".
Căn cứ các hướng dẫn trên, trường hợp Công ty cổ phần chứng khoán An Bình cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng có giá trị từ 100.000 đồng trở lên mỗi lần thu tiền thì vẫn phải xuất hóa đơn GTGT giao cho khách hàng (kể cả trường hợp khách hàng không yêu cầu). Trường hợp cung cấp hàng hóa, dịch vụ có giá trị dưới 100.000 đồng mỗi lần thu tiền và khách hàng không có yêu cầu lập hóa đơn thì Công ty lập Bảng kê bán lẻ (Mẫu số 06/GTGT) để kê khai, nộp thuế.
2. Về việc kê khai thuế GTGT:
Tại Điểm 1, Mục II Phần C Thông tư số 120/2003/TT-BTC hướng dẫn:
"Các cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT phải lập và gửi cho cơ quan thuế tờ khai tính thuế GTGT từng tháng".
Căn cứ hướng dẫn trên, trường hợp Công ty cổ phần Chứng khoán An Bình chỉ hoạt động kinh doanh các hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT và không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào thì Công ty không phải kê khai thuế GTGT hàng tháng. Trường hợp Công ty vừa sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT vừa sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT thì vẫn phải kê khai đầy đủ doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trong kỳ (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT) trên Bảng kê số 01/GTGT theo hướng dẫn tại Khoản 2, Mục II, Phần C Thông tư số 120/2003/TT-BTC nêu trên.
3. Về kỳ kế toán năm đầu tiên:
Về vấn đề này, Tổng cục Thuế đã chuyển bản sao Công văn số 31/CV-KT ngày 20/11/2006 của Công ty cổ phần Chứng khoán An Bình sang Vụ Chế độ kế toán (Bộ Tài chính) trả lời theo đúng chức năng, nhiệm vụ. Đề nghị Công ty liên hệ với Vụ Chế độ kế toán để được hướng dẫn.
Tổng cục Thuế thông báo để Công ty được biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 120/2002/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 89/2002/NĐ-CP về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn do Bộ Tài Chính ban hành
- 2 Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 120/2002/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 89/2002/NĐ-CP về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn do Bộ Tài Chính ban hành
- 2 Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 4585/TCT-CS năm 2017 về hướng dẫn lập hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành