Tóm tắt Công văn số 482TCT/TS về chính sách thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất vườn sang đất ở
Công văn số 482TCT/TS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho cơ quan thuế các cấp, nhằm thống nhất phương án xác định và thu tiền sử dụng đất khi hộ gia đình, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất vườn, đất ao sang đất ở. Dưới đây là các nội dung chính sách cốt lõi được phân tích chi tiết:
- Đối tượng và phạm vi áp dụng chính sách thu tiền sử dụng đất
- Áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất vườn, đất ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư nhưng chưa được công nhận là đất ở, nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng sang đất ở.
- Áp dụng đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp được giao không thu tiền sử dụng đất sang đất ở.
- Làm căn cứ pháp lý để cơ quan thuế địa phương tính toán nghĩa vụ tài chính, đảm bảo thu đúng, thu đủ và tránh gây phiền hà cho người dân.
- Phương pháp xác định tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích
- Trường hợp chuyển từ đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở: Tiền sử dụng đất được xác định bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp (đất vườn, ao) tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích sử dụng đất.
- Trường hợp chuyển từ đất nông nghiệp được giao không thu tiền sử dụng đất: Thu tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở và tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định của cơ quan thẩm quyền.
- Xác định giá đất tính thu tiền sử dụng đất: Giá đất được áp dụng theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hoặc giá đất cụ thể theo quy định của pháp luật tại thời điểm ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
- Quy trình phối hợp và trách nhiệm thực hiện của các cơ quan
- Cơ quan Tài nguyên và Môi trường: Có trách nhiệm xác định rõ nguồn gốc đất, diện tích đất vườn, ao đủ điều kiện chuyển mục đích và chuyển thông tin địa chính sang cơ quan Thuế.
- Cơ quan Thuế: Có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra thông tin địa chính, thực hiện tính toán số tiền sử dụng đất phải nộp, ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất và hướng dẫn người dân thực hiện nghĩa vụ tài chính đúng quy định.
- Người sử dụng đất: Có nghĩa vụ kê khai đầy đủ, trung thực và nộp tiền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước đúng thời hạn ghi trên thông báo của cơ quan thuế để được hoàn tất thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Lưu ý: Việc thực hiện chính sách thu tiền sử dụng đất theo Công văn số 482TCT/TS đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan liên quan tại địa phương nhằm đảm bảo tính chính xác về nguồn gốc đất, thời điểm sử dụng đất và hạn mức đất ở được áp dụng.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 482TCT/TS | Hà Nội, ngày 07 tháng 02 năm 2005 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Vĩnh Long
Trả lời Công văn số 04/CT-THDT ngày 19/01/2005 của Cục thuế tỉnh Vĩnh Long hỏi về chính sách thu tiền sử dụng đất khi được phép chuyển mục đích sử dụng đất vườn sang đất ở, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Trường hợp thực hiện chính sách thu tiền sử dụng đất khi chưa có Nghị định mới của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật đất đai năm 2003 đối với đất vườn gắn liền với đất ở nằm trong khu dân cư khi được phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho chuyển mục đích sử dụng sang đất ở thì không phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích trong hạn mức đất ở theo quy định tại Điểm 2.1, Mục II, Phần B, Thông tư số 115/2000/TT-BTC ngày 11/12/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 38/2000/NĐ-CP ngày 23/8/2000 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất. Vì vậy nếu ông Toàn được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng từ đất vườn sang đất ở nằm trong khu dân cư trước khi chưa có Nghị định mới của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất thì ông Toàn không phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích đất trong hạn mức đất ở.
2. Trường hợp đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nằm trong khu dân cư không được xác định là đất ở khi được phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho chuyển mục đích sử dụng sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng 50% chênh lệch giữa thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất chuyển mục đích sử dụng sang đất ở theo quy định tại Khoản 2a, Điều 6, Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất.
Tổng cục Thuế đề nghị Cục thuế tỉnh Vĩnh Long phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan ở địa phương kiểm tra kỹ các hồ sơ và thực hiện việc thu tiền sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1 Công văn số 270/TCT-TS của Tổng cục Thuế về việc thu tiền sử dụng đất
- 2 Công văn số 1645/TCT-TS của Tổng cục Thuế về việc thu tiền sử dụng đất
- 3 Luật Đất đai 1993
- 4 Nghị định 38/2000/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
- 5 Thông tư 115/2000/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 38/2000/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất do Bộ tài chính ban hành
- 6 Nghị định 198/2004/NĐ-CP về việc thu tiền sử dụng đất