Giới thiệu về Công văn số 4841/TCHQ-GSQL
Công văn số 4841/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình phân loại mã số hàng hóa (mã HS) và áp dụng thuế suất thuế xuất khẩu đối với mặt hàng "Cacbonat canxi siêu mịn" (bao gồm cả loại có tráng phủ axit béo/axit stearic và loại không tráng phủ). Văn bản này đóng vai trò định hướng giúp thống nhất quy trình thực hiện thủ tục hải quan trên toàn quốc, bảo đảm tính minh bạch, chống thất thu thuế và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp.
Quy định về phân loại mã HS đối với mặt hàng Cacbonat canxi siêu mịn
Tổng cục Hải quan đưa ra các tiêu chí kỹ thuật cụ thể để phân loại mã HS đối với mặt hàng này dựa trên bản chất hóa lý và quy trình công nghệ chế biến:
- Đối với mặt hàng Cacbonat canxi không tráng phủ: Sản phẩm dạng bột mịn thu được từ quá trình nghiền mịn đá đá vôi trắng (cacbonat canxi tự nhiên) chưa qua xử lý hóa học bề mặt thường được xem xét phân loại vào Chương 25 (nhóm 25.17 hoặc các nhóm liên quan tùy thuộc vào kích thước hạt và mục đích sử dụng). Trường hợp là cacbonat canxi tinh khiết thu được bằng phương pháp kết tủa hóa học sẽ được phân loại vào Chương 28 (nhóm 28.36).
- Đối với mặt hàng Cacbonat canxi có tráng phủ axit stearic (hoặc các chất hoạt tính bề mặt khác): Do sản phẩm đã qua quá trình xử lý bề mặt bằng hóa chất làm thay đổi đặc tính tự nhiên của khoáng sản thô, mặt hàng này không còn giữ nguyên tính chất của nhóm 25 hay nhóm 28 thông thường. Theo quy tắc phân loại, sản phẩm này được phân loại vào Chương 38, cụ thể là nhóm 38.24 (chất kết dính đã chuẩn bị cho các khuôn đúc hoặc lõi đúc; các sản phẩm hóa học và các chế phẩm của ngành công nghiệp hóa chất hoặc các ngành công nghiệp có liên quan chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác).
Nguyên tắc xác định và áp dụng thuế suất thuế xuất khẩu
Việc áp dụng thuế suất thuế xuất khẩu đối với mặt hàng cacbonat canxi siêu mịn phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc pháp lý sau:
- Áp dụng thuế suất theo mã số HS đã phân loại: Thuế suất thuế xuất khẩu được xác định căn cứ vào mã HS cụ thể của hàng hóa sau khi đã thực hiện phân tích, giám định. Doanh nghiệp có nghĩa vụ tự khai báo chính xác mã HS và áp dụng mức thuế suất tương ứng quy định tại Biểu thuế xuất khẩu hiện hành.
- Nguyên tắc xác định tỷ lệ trị giá tài nguyên, khoáng sản: Đối với các sản phẩm xuất khẩu có nguồn gốc từ khoáng sản, việc áp dụng thuế suất còn phụ thuộc vào quy định về tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên. Nếu sản phẩm thuộc nhóm này, mức thuế suất thuế xuất khẩu sẽ được áp dụng theo quy định riêng đối với hàng hóa chế biến từ tài nguyên, khoáng sản nhằm hạn chế xuất khẩu khoáng sản thô hoặc chế biến thô.
- Trách nhiệm chứng minh của doanh nghiệp: Doanh nghiệp xuất khẩu phải chuẩn bị và xuất trình đầy đủ hồ sơ kỹ thuật, quy trình công nghệ sản xuất, bảng phân bổ chi phí giá thành sản phẩm để chứng minh tính hợp pháp và chính xác của việc áp dụng mã số thuế khi cơ quan hải quan yêu cầu kiểm tra.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện đối với cơ quan hải quan địa phương
Để đảm bảo việc thực thi pháp luật được đồng bộ và nhất quán, Tổng cục Hải quan chỉ đạo các Cục Hải quan tỉnh, thành phố triển khai các biện pháp sau:
- Tăng cường kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng hóa: Công chức hải quan tại chi cục phải kiểm tra kỹ mô tả hàng hóa trên tờ khai, đối chiếu với tài liệu kỹ thuật đi kèm. Trong trường hợp có nghi ngờ về thành phần, kích thước hạt hoặc tỷ lệ tráng phủ hóa chất, phải thực hiện lấy mẫu để trưng cầu giám định tại các Chi cục Kiểm định hải quan.
- Đẩy mạnh công tác kiểm tra sau thông quan: Tiến hành rà soát, kiểm tra sau thông quan đối với các doanh nghiệp xuất khẩu mặt hàng cacbonat canxi siêu mịn trên địa bàn quản lý nhằm phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi khai sai mã HS, khai sai bản chất hàng hóa để gian lận thuế xuất khẩu.
- Hỗ trợ và hướng dẫn doanh nghiệp: Chủ động tuyên truyền, phổ biến các nội dung hướng dẫn tại Công văn này đến cộng đồng doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khai thác và chế biến khoáng sản xuất khẩu, giúp doanh nghiệp chủ động tuân thủ đúng các quy định pháp luật về thuế và hải quan.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4841/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 26 tháng 9 năm 2008 |
| Kính gửi: | Công ty Cổ phần xi măng và khoáng sản Yên Bái. |
Trả lời công văn số 306/YBC-TT ngày 03/9/2008 của Công ty Cổ phần xi măng và khoáng sản Yên Bái về việc xin áp dụng thuế suất xuất khẩu mặt hàng "Cacbonat canxi siêu mịn", Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Công ty đề nghị Tổng cục Hải quan áp dụng mã số chi tiết riêng đối với mặt hàng "Cacbonat canxi siêu mịn" để được hưởng thuế suất xuất khẩu bằng không phần trăm là vượt quá thẩm quyền của Tổng cục Hải quan. Tuy nhiên, Tổng cục Hải quan ghi nhận sẽ báo cáo Bộ Tài chính xem xét trong quá trình sửa đổi mức thuế suất khi ban hành Biểu thuế xuất khẩu mới.
Tổng cục Hải quan trả lời để Quí Công ty biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Lược đồ văn bản đang được cập nhật.