Giới thiệu về Công văn số 486/TCT-CS
Công văn số 486/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế đối với các công trình xây dựng cơ bản có nguồn đóng góp của nhân dân. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của địa phương và các đơn vị quản lý dự án trong việc xác định nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) cũng như việc quản lý hóa đơn, chứng từ đối với nguồn vốn huy động từ cộng đồng.
Chính sách Thuế giá trị gia tăng (GTGT)
Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể về nghĩa vụ thuế GTGT đối với các hoạt động xây dựng cơ bản sử dụng nguồn đóng góp của nhân dân như sau:
- Xác định đối tượng chịu thuế: Hoạt động xây dựng, lắp đặt các công trình cơ bản (bao gồm cả công trình phúc lợi công cộng, đường giao thông nông thôn, nhà văn hóa...) do các nhà thầu thực hiện bằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân vẫn thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. Nhà thầu xây dựng khi nghiệm thu, bàn giao công trình hoặc hạng mục công trình phải lập hóa đơn GTGT và kê khai, nộp thuế theo thuế suất quy định.
- Khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Đối với các ban quản lý dự án hoặc đơn vị đại diện cộng đồng đứng tên chủ đầu tư, việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào để hình thành tài sản cố định của công trình được thực hiện theo nguyên tắc quản lý hóa đơn. Nếu đơn vị không phải là cơ sở kinh doanh đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì không được hoàn thuế GTGT đầu vào mà phần thuế này sẽ được tính vào giá trị quyết toán của công trình.
- Trường hợp tự thực hiện (không qua nhà thầu): Đối với các phần việc do nhân dân tự nguyện đóng góp bằng ngày công lao động, nguyên vật liệu tự có để tự xây dựng công trình phục vụ lợi ích công cộng tại địa phương (không phát sinh doanh thu, không thuê nhà thầu bên ngoài), phần giá trị đóng góp tự nguyện này không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
Chính sách Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Về nghĩa vụ thuế TNDN liên quan đến nguồn kinh phí đóng góp và hoạt động thi công công trình:
- Đối với đơn vị tiếp nhận tài trợ, đóng góp: Khoản đóng góp bằng tiền hoặc hiện vật của nhân dân, tổ chức, cá nhân để xây dựng các công trình cơ bản phục vụ lợi ích công cộng, phúc lợi xã hội không bị tính vào thu nhập chịu thuế TNDN của đơn vị tiếp nhận (như Ủy ban nhân dân cấp xã, Ban quản lý dự án xã hội).
- Đối với nhà thầu thi công: Doanh thu từ hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình cho các dự án này của nhà thầu là doanh thu tính thuế TNDN. Nhà thầu phải thực hiện kê khai, nộp thuế TNDN trên phần thu nhập từ hoạt động xây dựng theo quy định hiện hành, không được miễn thuế TNDN chỉ vì nguồn vốn xây dựng là do nhân dân đóng góp.
Quy định về hóa đơn, chứng từ và quyết toán công trình
Để đảm bảo tính minh bạch và đúng quy định pháp luật, việc quản lý hóa đơn, chứng từ đối với các công trình này được quy định chặt chẽ:
- Yêu cầu về hóa đơn: Mọi hoạt động mua sắm nguyên vật liệu, vật tư, thiết bị và thuê nhân công, máy móc thi công từ các tổ chức, cá nhân kinh doanh để phục vụ công trình đều phải có hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của Bộ Tài chính.
- Chứng từ đối với nguồn đóng góp bằng hiện vật và ngày công: Đối với các khoản đóng góp phi tiền tệ (như hiến đất, đóng góp ngày công, vật liệu tự có), Ban quản lý dự án hoặc đại diện cộng đồng phải lập bảng kê chi tiết, có xác nhận của chính quyền địa phương và đại diện các hộ dân để làm cơ sở theo dõi, hạch toán và ghi tăng giá trị tài sản công sau khi công trình hoàn thành.
- Quyết toán công trình: Khi công trình hoàn thành đưa vào sử dụng, chủ đầu tư hoặc ban quản lý phải thực hiện quyết toán vốn đầu tư theo đúng quy định về quản lý tài chính đối với dự án sử dụng vốn nhà nước và vốn đóng góp của nhân dân, đảm bảo công khai, dân chủ tại cơ sở.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 486/TCT-CS | Hà Nội, ngày 16 tháng 01 năm 2008 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Yên Bái
Trả lời công văn số 504/CT-KK&KTT ngày 07/09/2007 của Cục thuế tỉnh Yên Bái về chính sách thuế đối với công trình XDCB, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 1.15 mục II phần A Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003, Nghị định số 148/2004/NĐ-CP ngày 23/7/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT quy định: “Duy tu, sửa chữa, phục chế, xây dựng các công trình văn hóa, nghệ thuật, công trình phục vụ lợi ích công cộng, cơ sở hạ tầng và nhà tình nghĩa bằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân và vốn viện trợ nhân đạo, kể cả trường hợp được Nhà nước cấp hỗ trợ một phần vốn không quá 30% tổng số vốn thực chi cho công trình” không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
Căn cứ quy định trên, trường hợp nhà thầu ký hợp đồng với chủ đầu tư thi công công trình xây dựng cơ bản, sử dụng bằng nguồn vốn vay WB, vốn đóng góp của nhân dân và vốn hỗ trợ của Ngân sách Nhà nước nhưng chủ yếu cơ cấu vốn vay của WB (chiếm tỷ trọng 90% tổng vốn đầu tư); đối với công trình sửa chữa thường xuyên đường bộ do Ngân sách Nhà nước cấp phát 100% vốn thì hoạt động xây dựng công trình trên thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. Khi công trình hoàn thành bàn giao thì nhà thầu phải lập hóa đơn GTGT cho chủ đầu tư ghi tổng giá trị công trình tại thời điểm bàn giao với thuế suất GTGT 10%. Trường hợp công trình đã được nghiệm thu, quyết toán thì xử lý như sau:
- Đối với phần khối lượng do dân tự làm sử dụng nhân công, vật tư, vật liệu khai thác tại chỗ, khối lượng của những hạng mục công trình sử dụng kinh phí đóng góp của nhân dân được lập dự toán riêng, không được chủ đầu tư thanh toán phần thuế GTGT thì không thực hiện truy thu.
- Đối với công trình sửa chữa thường xuyên đường bộ do Ngân sách Nhà nước cấp phát 100% vốn, khi lập dự toán chủ đầu tư không lập dự toán cho phần thuế GTGT đầu ra thì không truy thu thuế GTGT đối với nhà thầu thực hiện công trình.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Yên Bái biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 7206/BTC-NSNN năm 2013 kiểm tra, rà soát, chấn chỉnh và tình hình thu phí, lệ phí và huy động đóng góp của nhân dân do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 959/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế khi bàn giao công trình do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành