Tóm tắt Công văn số 49/TCHQ-KTTT về việc mẫu báo cáo thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn số 49/TCHQ-KTTT là văn bản nghiệp vụ quan trọng do Cục Thuế xuất nhập khẩu - Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn, thống nhất việc thực hiện các mẫu báo cáo thuế trong lĩnh vực hải quan trên toàn quốc. Dưới đây là phần phân tích và tổng hợp các nội dung trọng tâm của văn bản này:
1. Mục đích ban hành và phạm vi áp dụng
- Thống nhất hệ thống biểu mẫu: Văn bản hướng dẫn áp dụng các mẫu báo cáo thuế chuẩn hóa nhằm đồng bộ hóa dữ liệu thu nộp ngân sách nhà nước giữa các đơn vị hải quan địa phương và Tổng cục Hải quan.
- Nâng cao hiệu quả quản lý thuế: Giúp cơ quan hải quan các cấp theo dõi chặt chẽ, chính xác số liệu nợ thuế, số thuế đã thu, các khoản miễn, giảm, hoàn thuế và xóa nợ thuế phát sinh trong kỳ.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với Cục Hải quan các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các Chi cục Hải quan trực thuộc trong quá trình thực hiện nghiệp vụ quản lý thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu.
2. Các nội dung cốt lõi về mẫu báo cáo thuế
- Quy định về biểu mẫu báo cáo: Công văn hướng dẫn chi tiết cách thức lập, ghi chép số liệu vào các mẫu báo cáo thuế định kỳ (tháng, quý, năm) liên quan đến tình hình thu nộp ngân sách nhà nước.
- Yêu cầu về tính chính xác và đối chiếu số liệu: Các đơn vị hải quan phải thực hiện đối chiếu chặt chẽ số liệu báo cáo với hệ thống kế toán thuế chuyên ngành hải quan và số liệu từ Kho bạc Nhà nước để đảm bảo tính khớp đúng, không xảy ra sai lệch.
- Thời hạn nộp báo cáo: Xác định rõ thời hạn cụ thể để gửi báo cáo thuế từ cấp Chi cục lên cấp Cục và từ cấp Cục về Tổng cục Hải quan (Cục Thuế xuất nhập khẩu) để kịp thời tổng hợp dữ liệu toàn ngành.
3. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các đơn vị
- Trách nhiệm của Cục Hải quan địa phương: Chỉ đạo, đôn đốc các Chi cục trực thuộc thực hiện nghiêm túc việc lập báo cáo theo đúng mẫu quy định; chịu trách nhiệm về tính chính xác và kịp thời của số liệu báo cáo gửi về Tổng cục.
- Xử lý vướng mắc phát sinh: Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu các đơn vị gặp khó khăn, vướng mắc về mặt kỹ thuật hoặc nghiệp vụ thì phải kịp thời phản ánh về Tổng cục Hải quan để được hướng dẫn, giải quyết kịp thời.
Lưu ý: Để áp dụng chính xác các biểu mẫu nghiệp vụ trong thực tế, các đơn vị cần đối chiếu trực tiếp với các phụ lục biểu mẫu chi tiết được ban hành kèm theo Công văn số 49/TCHQ-KTTT.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 49/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 07 tháng 01 năm 2008 |
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, Thành phố
Trả lời công văn số 4189/HQTP-NV ngày 25/12/2007 của Cục Hải quan TP Hồ Chí Minh về vướng mắc trong thực hiện báo cáo theo mẫu số 09/BNV ban hành kèm theo Thông tư số 121/2007/TT-BTC ngày 17/10/2007 của Bộ Tài chính. Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Tại mẫu số 09/BNV – “Báo cáo số thuế được miễn, giảm, hoàn” bao gồm 8 cột, trong đó không có cột thống kê số không thu thuế tạm thu.
Tuy nhiên theo giải thích phương pháp lập báo cáo mẫu số 09/BNV tại Phụ lục 03 Thông tư số 121/2007/TT-BTC ngày 17/10/2007 của Bộ Tài chính thì căn cứ lập bao gồm cả quyết định không thu thuế tạm thu.
Để thực hiện thống nhất, Tổng cục Hải quan hướng dẫn như sau:
Ngoài việc thực hiện Báo cáo tình hình thu thuế tạm thu theo mẫu số 02/BNV, các đơn vị thực hiện thêm cột số 9 để thống kê số liệu không thu thuế tạm thu vào mẫu số 09/BNV. (Theo mẫu kèm công văn này)
Tổng cục Hải quan thông báo để các đơn vị biết và thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
| TỔNG CỤC HẢI QUAN Cục ……………………….. Chi cục …………………… | Mẫu số: 09/BNV |
BÁO CÁO SỐ THUẾ ĐƯỢC MIỄN, GIẢM, HOÀN
Đến ngày: ……………….
Đơn vị tính:………………………
| STT | Sắc thuế | Sổ được giảm | Số được miễn | Số được hoàn | Không thu thuế tạm thu | ||||
| Được miễn | ANQP | ODA | Khác | Được hoàn | Trong đó: Đã hoàn | ||||
| A | B | 2 | 3 = (4 + 5 + 6) | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 |
| 1 | Thuế nhập khẩu |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Thuế xuất khẩu |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Thuế TTĐB |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 4 | Thuế GTGT |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 5 | Thuế tự vệ chống bán phá giá |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Cộng |
|
|
|
|
|
|
|
|
| NGƯỜI LẬP | TRƯỞNG PHÒNG NGHIỆP VỤ/PHỤ TRÁCH QUẢN LÝ THUẾ | Ngày … tháng … năm … |