Giới thiệu về Công văn số 4918/TCHQ-KTTT
Công văn số 4918/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến hồ sơ và thủ tục hoàn trả tiền thuế nhập khẩu đã nộp. Văn bản này nhằm tháo gỡ các vướng mắc, thống nhất quy trình thực hiện giữa các chi cục hải quan địa phương và đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người nộp thuế trong việc nhận lại các khoản thuế nộp thừa hoặc thuộc đối tượng được hoàn theo quy định của pháp luật.
Thành phần hồ sơ đề nghị hoàn tiền thuế nhập khẩu đã nộp
Để thực hiện thủ tục hoàn trả tiền thuế nhập khẩu, người nộp thuế cần chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ theo hướng dẫn, bao gồm các chứng từ cốt lõi sau:
- Văn bản đề nghị xử lý tiền thuế nộp thừa: Doanh nghiệp sử dụng mẫu đơn đề nghị hoàn thuế theo quy định hiện hành, trong đó nêu rõ thông tin người nộp thuế, lý do đề nghị hoàn, số tiền thuế cụ thể và phương thức nhận tiền hoàn trả.
- Chứng từ nộp thuế: Bản sao chứng từ nộp tiền vào ngân sách nhà nước (giấy nộp tiền hoặc chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt có xác nhận của ngân hàng) chứng minh doanh nghiệp đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế nhập khẩu trước đó.
- Tờ khai hải quan: Tờ khai hải quan nhập khẩu hàng hóa đã được thông quan. Trong trường hợp có sửa đổi, bổ sung thông tin sau thông quan, doanh nghiệp phải đính kèm tờ khai sửa đổi bổ sung.
- Chứng từ chứng minh đối tượng được hoàn thuế: Tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể (như hàng nhập khẩu phải tái xuất, hàng hóa phục vụ sản xuất xuất khẩu, hoặc hàng hóa bị hư hỏng, mất mát), doanh nghiệp cần cung cấp các tài liệu chứng minh tương ứng như hợp đồng xuất khẩu, tờ khai xuất khẩu, biên bản giám định thiệt hại, hoặc quyết định tiêu hủy của cơ quan có thẩm quyền.
Thủ tục và quy trình giải quyết hoàn thuế nhập khẩu
Quy trình tiếp nhận, kiểm tra và ra quyết định hoàn trả tiền thuế nhập khẩu được thực hiện chặt chẽ qua các bước sau:
- Nộp và tiếp nhận hồ sơ: Người nộp thuế nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan hoặc gửi qua hệ thống dữ liệu điện tử của ngành hải quan. Cơ quan hải quan có trách nhiệm tiếp nhận và kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ.
- Phân loại hồ sơ hoàn thuế: Hồ sơ đề nghị hoàn thuế được phân loại thành hai diện: "Hoàn thuế trước, kiểm tra sau" hoặc "Kiểm tra trước, hoàn thuế sau" dựa trên mức độ tuân thủ pháp luật thuế của doanh nghiệp và tính chất của khoản thuế đề nghị hoàn.
- Thẩm định và xác định số tiền thuế được hoàn: Công chức hải quan tiến hành đối chiếu thông tin trên hồ sơ giấy với dữ liệu trên hệ thống thông tin hải quan để xác định chính xác số tiền thuế nhập khẩu thực tế đã nộp và số tiền đủ điều kiện được hoàn trả.
- Ban hành quyết định hoàn thuế: Thủ trưởng cơ quan hải quan nơi tiếp nhận hồ sơ ban hành Quyết định hoàn trả tiền thuế nộp thừa theo đúng thẩm quyền và biểu mẫu quy định.
- Thực hiện chi hoàn trả: Sau khi có quyết định hoàn thuế, cơ quan hải quan phối hợp với Kho bạc Nhà nước để thực hiện việc hoàn trả tiền cho doanh nghiệp thông qua tài khoản ngân hàng đã đăng ký.
Một số lưu ý quan trọng dành cho doanh nghiệp
Để quá trình hoàn trả tiền thuế nhập khẩu diễn ra thuận lợi và nhanh chóng, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý các nội dung sau:
- Thời hạn nộp hồ sơ: Doanh nghiệp cần chủ động thực hiện thủ tục trong thời hạn quy định của Luật Quản lý thuế để tránh trường hợp quyền yêu cầu hoàn thuế bị hết hiệu lực.
- Sự nhất quán của thông tin: Mọi thông tin kê khai trên văn bản đề nghị hoàn thuế phải hoàn toàn trùng khớp với dữ liệu trên hệ thống hải quan và các chứng từ thanh toán thực tế.
- Trách nhiệm giải trình: Doanh nghiệp có nghĩa vụ phối hợp, giải trình và cung cấp bổ sung các tài liệu, chứng từ gốc khi cơ quan hải quan có yêu cầu thanh tra, kiểm tra thực tế hồ sơ hoàn thuế.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4918/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 22 tháng 11 năm 2005 |
| Kính gửi | Công ty thương mại dịch vụ Viễn Tín |
Trả lời công văn số 0501/CV ngày 4/11/2005 của Công ty thương mại và dịch vụ Viễn Tín về việc hồ sơ thủ tục 9dể hoàn tiền thuế nhập khẩu đã nộp. Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 68/2001/TT-BTC ngày 24/8/2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn hoàn trả các khoản thu đã nộp Ngân sách Nhà nước, công văn số 4466/TCHQ-KTTT ngày 15/9/2003 về việc phối hợp hoàn và nợ thuế của Tổng cục Hải quan; Hồ sơ đề nghị hoàn trả gửi Vụ Ngân sách nhà nước bao gồm;
- Quyết định hoàn trả của Cục Hải quan nơi doanh nghiệp còn thừa.
- Công văn đề nghị hoàn trả (bản chính) của Cục Hải quan nơi doanh nghiệp còn thừa tiền thuế gửi Vụ Ngân sách Nhà nước.
- Giấy xác nhận của kho bạc nhà nước (bản chính) xác nhận số tiền thuộc diện hoàn trả đã thực nộp vào NSNN.
- Trường hợp quyết định hoàn thuế đã được khấu trừ một phần thì phải có xác nhận của Cục Hải quan nơi ra quyết định hoàn thuế số thuế đã khấu trừ, số thuế còn lại sẽ hoàn trả và quyết định khấu trừ.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty thương mại dịch vụ Viễn Tín liên hệ với Cục Hải quan nơi ra quyết định hoàn thuế để được giải quyết cụ thể.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn số 4466 TCHQ/KTTT ngày 15/09/2003 của Tổng cục Hải quan về việc phối hợp hoàn & nợ thuế
- 2 Thông tư 68/2001/TT-BTC hướng dẫn hoàn trả các khoản thu đã nộp ngân sách nhà nước do Bộ Tài Chính ban hành
- 3 Công văn 3550/TCHQ-TXNK năm 2013 giải quyết số tiền thuế đã nộp của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Rau quả Tam Hiệp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 15256/BTC-TCHQ năm 2013 thủ tục hoàn thuế nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành