Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Công văn số 4968/TCT-CS

Công văn số 4968/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế đối với hoạt động chuyển quyền sử dụng đất. Văn bản này giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp và người nộp thuế liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và các nghĩa vụ tài chính phát sinh khi thực hiện giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với chuyển quyền sử dụng đất

Đối với thuế GTGT, Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể về đối tượng không chịu thuế và phương pháp xác định giá tính thuế như sau:

  • Đối tượng không chịu thuế GTGT: Hoạt động chuyển quyền sử dụng đất thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng hiện hành.
  • Trường hợp chuyển nhượng bất động sản bao gồm cả đất và tài sản trên đất: Khi thực hiện chuyển nhượng cơ sở hạ tầng, nhà gắn liền với đất, giá tính thuế GTGT là giá chuyển nhượng bất động sản trừ (-) giá đất được trừ theo quy định của pháp luật tại thời điểm chuyển nhượng.
  • Xác định giá đất được trừ: Giá đất được trừ để tính thuế GTGT được xác định căn cứ vào nguồn gốc đất (đất được Nhà nước giao, đất nhận chuyển nhượng từ tổ chức, cá nhân khác, hoặc đất thuê). Doanh nghiệp phải xuất trình đầy đủ hồ sơ, chứng từ hợp pháp để làm căn cứ khấu trừ chính xác.

Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản

Thu nhập từ hoạt động chuyển quyền sử dụng đất được xác định là thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản và phải thực hiện nghĩa vụ thuế TNDN theo quy định:

  • Kê khai và nộp thuế: Doanh nghiệp có thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải kê khai, nộp thuế TNDN riêng biệt đối với hoạt động này, không gộp chung vào thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường khi tính thuế suất ưu đãi (nếu có).
  • Thuế suất áp dụng: Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản áp dụng mức thuế suất thuế TNDN phổ thông (hiện hành là 20%). Hoạt động này không được hưởng các ưu đãi thuế TNDN về thuế suất hoặc miễn, giảm thuế.
  • Bù trừ lỗ: Doanh nghiệp được phép bù trừ số lỗ từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản với thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh khác trong kỳ tính thuế. Ngược lại, nếu hoạt động sản xuất kinh doanh bị lỗ thì cũng được bù trừ với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.

Nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và các khoản lệ phí liên quan

Trong trường hợp việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất liên quan đến cá nhân, các chính sách thuế và lệ phí được áp dụng như sau:

  • Thuế thu nhập cá nhân: Cá nhân chuyển nhượng quyền sử dụng đất có nghĩa vụ nộp thuế TNCN với thuế suất 2% trên giá trị chuyển nhượng ghi trên hợp đồng (hoặc theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định nếu giá trên hợp đồng thấp hơn giá đất của Nhà nước).
  • Lệ phí trước bạ: Tổ chức, cá nhân nhận chuyển quyền sử dụng đất phải nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ quy định (thông thường là 0,5% giá trị tài sản nhận chuyển nhượng) trước khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng đất với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho cơ quan thuế địa phương

Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào hướng dẫn tại Công văn này và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan để thực hiện các công tác sau:

  • Hướng dẫn người nộp thuế trên địa bàn thực hiện kê khai, nộp thuế đúng quy định, tránh thất thu ngân sách nhà nước.
  • Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra đối với các giao dịch chuyển nhượng bất động sản có dấu hiệu kê khai giá trị chuyển nhượng thấp hơn giá thực tế nhằm mục đích trốn thuế.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
*****

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
*******

Số: 4968/TCT-CS
V/v: chính sách thuế đối với chuyển quyền sử dụng đất.

Hà Nội, ngày 27 tháng 11 năm 2007

 

Kính gửi: Cục thuế thành phố Hà Nội.

 

Trả lời công văn số 11460/CV/CT-HTr ngày 21/8/2007 của Cục thuế TP Hà Nội về chính sách thuế đối với chuyển quyền sử dụng đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Tại Điểm 11 Mục I phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định: “Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, giá tính thuế GTGT đối với nhà, hạ tầng gắn với đất được trừ giá đất theo giá do UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại thời Điểm nhận quyền sở hữu hoặc sử dụng bất động sản”.

Tại Điểm 1.6 Mục II phần A Thông tư số 32/2007/TT-BTC nêu trên quy định: “Chuyển quyền sử dụng đất” không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.

Căn cứ quy định trên, đề nghị Cục thuế TP Hà Nội kiểm tra trên thực tế việc chuyển nhượng đất của Công ty cổ phần xây dựng và phát triển đô thị Hoà Phát để hướng dẫn thực hiện.

Trường hợp Công ty cổ phần xây dựng và phát triển đô thị Hoà Phát mua lô đất tại địa chỉ 23 Lý Thái Tổ (Hà Nội) cùng với nhà trên đất để thực hiện dự án nhưng sau khi tiến hành phá dỡ ngôi nhà, Công ty không tiếp tục thực hiện dự án do gặp nhiều khó khăn và đã chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở gắn với nền móng, cơ sở hạ tầng điện, nước...thì phải kê khai, nộp thuế GTGT đối với hoạt động kinh doanh bất động sản với thuế suất thuế GTGT 10%. Giá tính thuế GTGT là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng trừ đi giá đất do UBND TP Hà Nội quy định tại thời Điểm mua nhà.

Trường hợp Công ty chuyển nhượng lô đất, không còn nhà và hạ tầng trên đất thì việc chuyển nhượng này không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.

2. Công ty cổ phần xây dựng và phát triển đô thị Hoà Phát phải nộp thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với việc chuyển nhượng lô đất trên. Giá vốn của lô đất chuyển quyền được xác định theo hướng dẫn tại Khoản 2 Điều 13 Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14/02/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp. Thuế chuyển quyền sử dụng đất Công ty đã nộp thay cho người bán trước đây không được tính vào giá vốn của lô đất khi tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế TP Hà Nội biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Công ty CPXD và PT đô thị Hoà Phát
(22 Hàng Chuối, Hà Nội);
- Vụ Pháp chế; Vụ CST;
- Ban HT, PC, TTTĐ;
- Lưu: VT, CS(3).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 4968/TCT-CS về việc chính sách thuế đối với chuyển quyền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 4968/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 27/11/2007
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 27/11/2007
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 4968/TCT-CS về việc chính sách th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký