Tổng quan về Công văn số 4976/TCHQ-GSQL
Công văn số 4976/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu tại chỗ nhưng bị đối tác trả lại để tái chế, sửa chữa. Văn bản đưa ra các chỉ dẫn cụ thể về mã loại hình khai báo, chính sách thuế, quy trình giám sát hải quan và trách nhiệm của các bên liên quan, đảm bảo tính thống nhất trong áp dụng pháp luật trên toàn quốc.
- Quy định về thủ tục hải quan tái nhập hàng hóa xuất khẩu tại chỗ để tái chế
- Đối tượng thực hiện thủ tục: Người xuất khẩu tại chỗ ban đầu (doanh nghiệp nội địa hoặc doanh nghiệp chế xuất) là đầu mối thực hiện thủ tục tái nhập khẩu chính lô hàng đã xuất khẩu trước đó để tiến hành tái chế, khắc phục lỗi sản phẩm theo thỏa thuận với khách hàng.
- Mã loại hình khai báo hải quan: Doanh nghiệp thực hiện khai báo trên hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS theo mã loại hình phù hợp. Thông thường, đối với hàng xuất khẩu bị trả lại để tái chế, doanh nghiệp áp dụng mã loại hình A31 (Nhập khẩu hàng xuất khẩu bị trả lại) để quản lý đồng bộ với tờ khai xuất khẩu ban đầu.
- Hồ sơ hải quan yêu cầu: Doanh nghiệp phải xuất trình đầy đủ các chứng từ chứng minh nguồn gốc lô hàng, bao gồm: Tờ khai hải quan nhập khẩu mới; Văn bản thỏa thuận hoặc hợp đồng ký kết với đối tác nước ngoài/đối tác nhập khẩu tại chỗ về việc trả lại hàng để tái chế; Tờ khai hải quan xuất khẩu tại chỗ ban đầu đã thông quan; và các chứng từ vận chuyển, hóa đơn liên quan.
- Chính sách thuế đối với hàng hóa tái nhập để tái chế
- Thuế nhập khẩu: Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ khi tái nhập để tái chế, sửa chữa rồi tái xuất trả lại cho khách hàng thuộc đối tượng được xét miễn thuế nhập khẩu hoặc hoàn thuế xuất khẩu đã nộp (nếu có), với điều kiện doanh nghiệp phải thực hiện đúng thời hạn tái chế đã đăng ký và đáp ứng đầy đủ các điều kiện giám sát hải quan theo quy định tại Nghị định số 134/2016/NĐ-CP.
- Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Việc áp dụng thuế GTGT đối với hàng hóa tái nhập được thực hiện theo các quy định hiện hành về thuế GTGT đối với hàng hóa bị trả lại, đảm bảo không phát sinh nghĩa vụ thuế trùng lặp cho doanh nghiệp đối với lượng hàng hóa thực tế được tái xuất sau khi khắc phục lỗi.
- Quy trình giám sát hải quan và xử lý sau tái chế
- Quản lý thời hạn tái chế: Doanh nghiệp có nghĩa vụ đăng ký cụ thể thời gian cần thiết để tiến hành tái chế với cơ quan hải quan nơi quản lý trực tiếp. Thời hạn này phải phù hợp với thỏa thuận khắc phục sản phẩm giữa hai bên mua bán và không được vượt quá thời hạn quy định của pháp luật hải quan hiện hành.
- Thủ tục tái xuất khẩu sau tái chế: Sau khi hoàn thành quá trình tái chế, sửa chữa, doanh nghiệp phải làm thủ tục xuất khẩu trả lại sản phẩm cho đối tác. Mã loại hình xuất khẩu áp dụng trong trường hợp này thường là B13 (Xuất khẩu hàng đã nhập khẩu) hoặc mã loại hình xuất khẩu trả lại tương ứng.
- Xử lý phế liệu, phế thải phát sinh: Toàn bộ lượng phế liệu, phế thải thu được từ quá trình tái chế phải được quản lý và xử lý nghiêm ngặt. Nếu doanh nghiệp thực hiện tiêu hủy tại Việt Nam thì phải làm thủ tục tiêu hủy dưới sự giám sát của cơ quan hải quan và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế đối với nguyên liệu, vật tư dư thừa thu hồi sau tiêu hủy.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương
- Trách nhiệm của doanh nghiệp: Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của hồ sơ hải quan; đảm bảo hàng hóa tái nhập đúng là hàng hóa đã xuất khẩu tại chỗ trước đó; quản lý và sử dụng đúng mục đích hàng hóa tái nhập; thực hiện tái xuất đúng thời hạn đã cam kết.
- Trách nhiệm của cơ quan hải quan: Công văn yêu cầu các Chi cục Hải quan địa phương thực hiện kiểm tra, đối chiếu chặt chẽ thông tin giữa tờ khai tái nhập với tờ khai xuất khẩu ban đầu; giám sát tiến độ và quá trình lưu kho, tái chế của doanh nghiệp nhằm ngăn chặn các hành vi lợi dụng chính sách để gian lận thương mại hoặc trốn thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4976/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 03 tháng 10 năm 2008 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Bình Phước
Trả lời công văn số 763/HQBP-NV ngày 11/9/2008 của Cục Hải quan tỉnh Bình Phước về thủ tục hải quan tái nhập lô hàng xuất khẩu tại chỗ để tái chế do không đạt chất lượng, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ hàng hoá xuất khẩu tại chỗ coi như hàng xuất khẩu, hàng hoá nhập khẩu tại chỗ coi như hàng nhập khẩu. Vì vậy, trường hợp lô hàng xuất khẩu tại chỗ bị trả lại để tái chế thì thực hiện thủ tục hải quan theo hướng dẫn tại công văn số 6466/TCHQ-GSQL ngày 23/12/2002 về thủ tục hải quan đối với hàng hoá đã xuất khẩu phải nhập khẩu trở lại Việt Nam, công văn số 2522/TCHQ-GSQL ngày 30/5/2003 và công văn số 6078/TCHQ-GSQL ngày 12/12/2006 của Tổng cục Hải quan, trừ việc yêu cầu doanh nghiệp nộp vận tải đơn.
Tổng cục Hải quan trả lời để Cục Hải quan tỉnh Bình Phước biết, thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 154/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan
- 2 Công văn số 6466/TCHQ-GSQL ngày 23/12/2002 của Tổng cục Hải quan về việc thủ tục hải quan đối với hàng hoá đã XK phải NK trở lại VN
- 3 Công văn số 2522/TCHQ-GSQL ngày 30/05/2003 của Tổng cục Hải quan-Bộ Tài chính về việc sửa đổi công văn số 6466/TCHQ-GSQL ngày 23/12/2002
- 1 Công văn 4759/TCHQ-GSQL năm 2013 thủ tục tái nhập khẩu sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng sau khi bảo hành, sửa chữa ở nước ngoài do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 791/GSQL-GQ1 năm 2013 về thủ tục tái nhập khẩu sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng sau khi bảo hành, sửa chữa ở nước ngoài do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3 Công văn 1244/TCHQ-GSQL năm 2015 về tái nhập lô hàng xuất khẩu phi mậu dịch bị trả lại do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Nghị định 154/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan
- 2 Công văn số 6466/TCHQ-GSQL ngày 23/12/2002 của Tổng cục Hải quan về việc thủ tục hải quan đối với hàng hoá đã XK phải NK trở lại VN
- 3 Công văn số 2522/TCHQ-GSQL ngày 30/05/2003 của Tổng cục Hải quan-Bộ Tài chính về việc sửa đổi công văn số 6466/TCHQ-GSQL ngày 23/12/2002
- 4 Công văn 4759/TCHQ-GSQL năm 2013 thủ tục tái nhập khẩu sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng sau khi bảo hành, sửa chữa ở nước ngoài do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 791/GSQL-GQ1 năm 2013 về thủ tục tái nhập khẩu sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng sau khi bảo hành, sửa chữa ở nước ngoài do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6 Công văn 1244/TCHQ-GSQL năm 2015 về tái nhập lô hàng xuất khẩu phi mậu dịch bị trả lại do Tổng cục Hải quan ban hành