Tóm tắt Công văn số 4980/TCT-CS về thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ cung cấp cho công ty ở nước ngoài
Công văn số 4980/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng liên quan đến việc xác định thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các dịch vụ cung cấp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài. Văn bản này giúp làm rõ các điều kiện pháp lý để doanh nghiệp được áp dụng thuế suất ưu đãi 0% hoặc phải chịu mức thuế suất thông thường 10%.
1. Nguyên tắc xác định dịch vụ xuất khẩu áp dụng thuế suất 0%
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế dựa trên các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành, dịch vụ xuất khẩu được áp dụng thuế suất 0% phải đáp ứng các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Dịch vụ phải được cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài lãnh thổ Việt Nam.
- Dịch vụ được cung cấp cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
- Người mua dịch vụ phía nước ngoài phải là tổ chức không có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc cá nhân không cư trú tại Việt Nam.
2. Các điều kiện bắt buộc để được áp dụng thuế suất 0%
Để được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với dịch vụ cung cấp cho công ty nước ngoài, cơ sở kinh doanh tại Việt Nam phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:
- Hợp đồng dịch vụ: Phải có hợp đồng ký kết giữa doanh nghiệp Việt Nam với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan theo đúng quy định của Luật Thương mại và các văn bản pháp luật có liên quan.
- Chứng từ thanh toán: Phải có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng. Việc thanh toán phải tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Địa điểm tiêu dùng thực tế: Dịch vụ phải thực sự được tiêu dùng ngoài Việt Nam. Doanh nghiệp có nghĩa vụ chứng minh dịch vụ của mình không được tiêu dùng trong nội địa Việt Nam.
3. Các trường hợp không được áp dụng thuế suất 0% (Phải chịu thuế suất 10%)
Tổng cục Thuế lưu ý một số trường hợp dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài nhưng không được coi là dịch vụ xuất khẩu và phải áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 10% bao gồm:
- Dịch vụ được thực hiện tại Việt Nam và tiêu dùng trực tiếp tại Việt Nam (ví dụ: dịch vụ du lịch lữ hành, dịch vụ khách sạn, ăn uống, dịch vụ tiêu dùng cá nhân).
- Dịch vụ cung cấp trực tuyến hoặc qua phương tiện điện tử nhưng người tiêu dùng thực tế đang cư trú hoặc hoạt động tại lãnh thổ Việt Nam.
- Các dịch vụ liên quan đến việc xây dựng, lắp đặt, sửa chữa hoặc các hoạt động gắn liền với bất động sản tại Việt Nam.
- Các trường hợp doanh nghiệp không xuất trình được chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng hợp lệ theo quy định.
4. Khuyến nghị thực hiện đối với doanh nghiệp
Để đảm bảo an toàn pháp lý và tránh bị truy thu thuế cũng như xử phạt vi phạm hành chính về thuế, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Rà soát kỹ lưỡng các điều khoản trong hợp đồng dịch vụ ký kết với đối tác nước ngoài, đặc biệt là điều khoản xác định rõ nơi tiêu dùng dịch vụ.
- Chuẩn bị đầy đủ và lưu trữ khoa học hồ sơ chứng từ thanh toán qua ngân hàng tương ứng với từng hóa đơn xuất khẩu.
- Chủ động liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn cụ thể đối với các mô hình dịch vụ mới, dịch vụ công nghệ thông tin hoặc dịch vụ cung cấp trên nền tảng số xuyên biên giới nhằm xác định đúng đối tượng chịu thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4980/TCT-CS | Hà Nội, ngày 25 tháng 12 năm 2008 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Đồng Nai
Trả lời công văn số 2035/CT-TTHT ngày 23/8/2008 của Cục thuế tỉnh Đồng Nai về thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ cung cấp cho công ty ở nước ngoài, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 1.2, Mục II, Phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003, Nghị định số 148/2004/NĐ-CP ngày 23/7/2004 và Nghị định số 156/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành luật thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT hướng dẫn thuế suất 0% áp dụng đối với dịch vụ xuất khẩu như sau: "Dịch vụ xuất khẩu và dịch vụ được cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ngoài Việt Nam nếu có đủ điều kiện: cơ sở cung cấp dịch vụ phải có hợp đồng ký với người mua ở nước ngoài theo quy định của Luật Thương mại; người mua nước ngoài thanh toán tiền dịch vụ cho cơ sở cung cấp dịch vụ tại Việt Nam."
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty Exxon Mobil Việt Nam (Công ty) ký hợp đồng với Công ty Exxon Mobil Marine Limited ở Anh để cung cấp dịch vụ môi giới, tiếp thị nhằm giúp nhà cung cấp nước ngoài bán hàng cho các khách hàng Việt Nam tại nước ngoài (Công ty nhận và chuyển các đơn hàng của khách hàng Việt Nam cho Công ty Exxon Mobil Marine Limited ở Anh để Công ty Exxon Mobil Marine Limited ở Anh chỉ định người giao hàng và bán hàng cho các khách hàng Việt Nam); Công ty Exxon Mobil Marine Limited ở Anh thanh toán tiền cung cấp dịch vụ môi giới, tiếp thị cho Công ty bằng chuyển khoản qua ngân hàng thì dịch vụ mà Công ty đang thực hiện ở trên là dịch vụ xuất khẩu, áp dụng thuế suất thuế GTGT là 0%.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 611/TCT-CS về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ cung cấp cho Công ty ở nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành