Giới thiệu về Công văn số 4989/TCT-TS
Công văn số 4989/TCT-TS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và làm rõ các quy định pháp luật liên quan đến việc xác định đối tượng nộp thuế tài nguyên. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp các cơ quan thuế địa phương và các doanh nghiệp thực hiện thống nhất quy định của Luật Thuế tài nguyên, đặc biệt trong các mô hình hợp tác khai thác, giao thầu hoặc liên doanh liên kết.
Các nội dung cốt lõi về đối tượng nộp thuế tài nguyên
Theo nội dung hướng dẫn, việc xác định đối tượng có nghĩa vụ kê khai và nộp thuế tài nguyên được thực hiện dựa trên các nguyên tắc phân loại cụ thể sau:
- Tổ chức, cá nhân được cấp phép khai thác: Đối tượng trực tiếp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép khai thác tài nguyên là người nộp thuế tài nguyên. Nghĩa vụ thuế phát sinh ngay khi tài nguyên được khai thác thực tế.
- Trường hợp hợp tác, liên doanh khai thác: Khi tổ chức được cấp phép khai thác tiến hành hợp tác kinh doanh với tổ chức, cá nhân khác để cùng khai thác tài nguyên, việc xác định người nộp thuế sẽ căn cứ vào thỏa thuận trong hợp đồng hợp tác. Nếu hợp đồng quy định cụ thể bên phân phối sản phẩm hoặc bên trực tiếp khai thác nộp thuế thì thực hiện theo thỏa thuận; nếu không có thỏa thuận cụ thể, bên được cấp phép khai thác vẫn là đối tượng chịu trách nhiệm cuối cùng trước pháp luật.
- Trường hợp giao thầu khai thác: Đối với các doanh nghiệp giao thầu toàn bộ hoặc một phần hoạt động khai thác cho nhà thầu phụ, doanh nghiệp được cấp phép khai thác (chủ thầu) vẫn là đối tượng nộp thuế tài nguyên, trừ trường hợp có quy định khác của pháp luật về việc nhà thầu phụ trực tiếp kê khai và nộp thuế thay.
- Trường hợp thu mua tài nguyên tự nhiên: Các tổ chức, cá nhân tiến hành thu mua tài nguyên từ các cá nhân, hộ gia đình khai thác nhỏ lẻ, không có giấy phép khai thác hợp pháp thì tổ chức, cá nhân thu mua có trách nhiệm kê khai và nộp thuế tài nguyên thay cho người khai thác.
Nguyên tắc áp dụng và lưu ý trong công tác quản lý thuế
Để đảm bảo tính minh bạch và tránh thất thu ngân sách nhà nước, Công văn cũng đưa ra các lưu ý quan trọng đối với người nộp thuế và cơ quan thuế:
- Minh bạch hóa hợp đồng: Các đơn vị tham gia vào chuỗi khai thác, chế biến và tiêu thụ tài nguyên cần quy định rõ ràng điều khoản về nghĩa vụ thuế tài nguyên trong các hợp đồng kinh tế, hợp đồng hợp tác kinh doanh.
- Kiểm soát sản lượng khai thác thực tế: Người nộp thuế phải thực hiện mở sổ sách kế toán, ghi chép đầy đủ, trung thực sản lượng tài nguyên khai thác thực tế để làm cơ sở tính thuế chính xác.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra: Cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm giám sát chặt chẽ hoạt động khai thác tài nguyên trên địa bàn, đối chiếu giữa giấy phép khai thác, sản lượng kê khai và sản lượng tiêu thụ thực tế của doanh nghiệp để kịp thời phát hiện các hành vi gian lận, trốn thuế.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4989/TCT-TS | Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2005 |
Kính gửi : Cục thuế tỉnh Hà Tĩnh
Trả lời công văn số 1610 CT/THDT ngày 6/12/2005 của Cục thuế tỉnh Hà Tĩnh về đối tượng nộp thuế tài nguyên, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại điểm 1, Mục I Thông tư số 153/1998/TT-BTC ngày 26/11/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 68/1998/NĐ-CP ngày 3/9/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế tài nguyên (sửa đổi) thì: “Mọi tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế, bao gồm: Doanh nghiệp Nhà nước, Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Hợp tác xã, Doanh nghiệp tư nhân, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hay Bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, hộ sản xuất kinh doanh, các tổ chức và cá nhân khác, không phân biệt ngành nghề, quy mô hình thức hoạt động, có khai thác tài nguyên thiên nhiên theo đúng quy định của pháp luật Việt Nam đều phải đăng ký, kê khai và nộp thuế tài nguyên theo quy định tại Điều 1 Pháp lệnh Thuế tài nguyên (sửa đổi), trừ các trường hợp nêu tại điểm 5, Mục I Thông tư này”.
Vì vậy, trường hợp Ông Lê Tùng Lâm ký hợp đồng với Ủy ban nhân dân Phường Bắc Hồng về việc khai thác đất thì Ông Lê Tùng Lâm thuộc đối tượng phải kê khai, nộp thuế tài nguyên.
Tổng cục thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Hà Tĩnh biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Pháp lệnh Thuế tài nguyên (sửa đổi) năm 1998
- 2 Thông tư 153/1998/TT/BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 68/1998NĐ-CP thi hành Pháp lệnh thuế tài nguyên (sửa đổi) do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 341/TCT-CS về đối tượng nộp thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 4554/TCT-CS năm 2015 giới thiệu nội dung mới Thông tư 152/2015/TT-BTC về thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành