Công văn số 5004/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về việc nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương pháp xác định nghĩa vụ thuế, thực hiện kê khai và nộp thuế đúng quy định đối với các khoản thu nhập phát sinh từ giao dịch chuyển nhượng bất động sản và quyền thuê đất.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các tổ chức, doanh nghiệp có phát sinh hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất (bao gồm cả trường hợp thuê đất trả tiền một lần và thuê đất trả tiền hàng năm) thuộc đối tượng chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật thuế Việt Nam.
Các nội dung quy định cốt lõi về thuế TNDN đối với chuyển quyền sử dụng, thuê đất
Công văn tập trung làm rõ các nguyên tắc xác định doanh thu, chi phí được trừ và nghĩa vụ kê khai thuế đối với hoạt động chuyển nhượng này, cụ thể như sau:
- Xác định thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất: Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất phải được xác định riêng biệt để kê khai và nộp thuế TNDN. Doanh nghiệp không được gộp chung thu nhập này vào thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường khi xác định số thuế tạm nộp trong kỳ, trừ trường hợp thực hiện bù trừ lỗ theo quy định pháp luật.
- Phương pháp tính thuế TNDN: Thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng được tính bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất thuế TNDN thông thường (20%). Thu nhập tính thuế được xác định bằng doanh thu chuyển nhượng trừ đi các chi phí hợp lý liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng như: chi phí đền bù giải phóng mặt bằng, tiền sử dụng đất nộp ngân sách nhà nước, chi phí cải tạo đất, giá trị nhận chuyển nhượng ban đầu và các chi phí hồ sơ pháp lý khác.
- Nguyên tắc bù trừ lỗ trong hoạt động chuyển nhượng bất động sản: Doanh nghiệp có khoản lỗ từ hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất được phép bù trừ số lỗ này với thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ tính thuế. Ngược lại, nếu hoạt động sản xuất kinh doanh bị lỗ thì doanh nghiệp không được bù trừ ngược lại vào thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản mà phải nộp đủ thuế đối với phần thu nhập từ chuyển nhượng này.
- Nghĩa vụ kê khai và nộp thuế: Doanh nghiệp có phát sinh hoạt động chuyển nhượng phải thực hiện khai thuế theo từng lần phát sinh hoặc khai tạm tính theo quý và thực hiện quyết toán thuế TNDN vào cuối năm tài chính. Đối với các trường hợp chuyển quyền thuê đất trả tiền hàng năm, doanh nghiệp cần lưu ý xác định đúng giá trị chuyển nhượng quyền thuê và các chi phí phân bổ hợp lý để tránh rủi ro bị cơ quan thuế ấn định thuế.
Hiệu lực thi hành và hướng dẫn áp dụng
Công văn số 5004/TCT-CS có hiệu lực áp dụng theo các quy định pháp luật về thuế TNDN hiện hành tại thời điểm ban hành. Các cơ quan thuế địa phương và doanh nghiệp cần căn cứ vào hướng dẫn cụ thể tại công văn này kết hợp với các Thông tư hướng dẫn về thuế TNDN của Bộ Tài chính để thực hiện đúng nghĩa vụ ngân sách nhà nước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5004/TCT-CS | Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2008 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Bạc Liêu
Trả lời công văn số 105/CT-QLKK ngày 22/2/2008 của Cục thuế tỉnh Bạc Liêu hỏi về vướng mắc trong việc nộp thuế TNDN đối với hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Điểm 1.5 Mục III Phần B Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính quy định: "Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất cho chi cục thuế quản lý địa phương nơi có đất chuyển quyền.
Trường hợp nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất theo cơ chế một cửa liên thông thì thực hiện theo quy định về cơ chế một cửa liên thông đó."
Căn cứ các quy định trên: Danh nghiệp kinh doanh nhà đất do Cục thuế quản lý có phát sinh hoạt động chuyển quyền sử dụng đất thì doanh nghiệp thực hiện kê khai, nộp thuế TNDN đối với thu nhập từ hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất cho chi cục thuế quản lý địa phương nơi có đất chuyển quyền.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 2943/TCT-CS về miễn thuế thu nhập từ chuyển quyền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 15/TCT-PCCS về thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyền quyền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 4205/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt động cho thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 60/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 85/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 2943/TCT-CS về miễn thuế thu nhập từ chuyển quyền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 15/TCT-PCCS về thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyền quyền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 4205/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt động cho thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành