Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn số 5013/TCT-KK

Công văn số 5013/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về việc xử lý và hoàn trả tiền thuế nộp thừa của người nộp thuế. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng, giúp cơ quan thuế các cấp thống nhất quy trình thực hiện, đồng thời hỗ trợ người nộp thuế bảo vệ quyền lợi hợp pháp khi có số thuế nộp thừa vào Ngân sách Nhà nước.

Các nội dung trọng tâm của Công văn số 5013/TCT-KK:

1. Nguyên tắc xác định khoản tiền thuế nộp thừa

  • Tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt được xác định là nộp thừa khi người nộp thuế đã nộp vào Ngân sách Nhà nước lớn hơn số phải nộp theo tờ khai tự quyết toán, tờ khai định kỳ hoặc theo các quyết định xử lý, thông báo của cơ quan thuế có thẩm quyền.
  • Khoản nộp thừa cũng phát sinh trong trường hợp người nộp thuế thực hiện nộp trước tiền thuế nhưng sau đó phát sinh thay đổi về nghĩa vụ thuế hoặc do sai sót trong quá trình lập chứng từ nộp tiền.

2. Phương thức xử lý tiền thuế nộp thừa

  • Bù trừ nghĩa vụ thuế: Số tiền thuế nộp thừa sẽ được ưu tiên bù trừ tự động hoặc theo đề nghị của người nộp thuế với các khoản nợ thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn thiếu của các kỳ tính thuế khác hoặc các sắc thuế khác.
  • Hoàn trả trực tiếp: Trường hợp người nộp thuế không còn khoản nợ thuế nào khác, cơ quan thuế sẽ thực hiện hoàn trả trực tiếp số tiền nộp thừa vào tài khoản ngân hàng của người nộp thuế theo đúng quy định.

3. Quy trình và thủ tục đề nghị hoàn trả

  • Người nộp thuế có khoản thuế nộp thừa cần lập và gửi hồ sơ đề nghị xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo mẫu quy định đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
  • Hồ sơ có thể được nộp bằng phương thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan thuế.
  • Cơ quan thuế có trách nhiệm đối chiếu số liệu trên hệ thống quản lý thuế tập trung (TMS) để xác minh tính chính xác của khoản thuế nộp thừa trước khi ban hành quyết định hoàn trả.

4. Trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc giải quyết hồ sơ

  • Cơ quan thuế phải tuân thủ nghiêm ngặt thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế nộp thừa theo quy định của Luật Quản lý thuế, tránh gây phiền hà hoặc kéo dài thời gian xử lý của người nộp thuế.
  • Phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận chức năng (kê khai, thanh tra, kiểm tra, pháp chế) để đảm bảo việc hoàn thuế đúng đối tượng, đúng chế độ và không làm thất thoát ngân sách.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
*******

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
*******

Số: 5013/TCT-KK
V/v hoàn trả tiền thuế nộp thừa

Hà Nội, ngày 03 tháng 12 năm 2007

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Quảng Trị

 

Trả lời Công văn số 884/CT-KTT ngày 02/11/2007 của Cục Thuế tỉnh Quảng Trị về việc hoàn trả tiền thuế nộp thừa, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại Khoản 1, Điều 47 của Luật quản lý thuế quy định: “Người nộp thuế có số tiền thuế đã nộp lớn hơn số tiền thuế phải nộp đối với từng loại thuế thì được trừ vào tiền thuế phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo hoặc được trả lại số tiền thuế nộp thừa”.

Tại Điểm 2, Mục VII, Phần C Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Quản lý thuế quy định: “Người nộp thuế có quyền giải quyết số tiền nộp thừa theo các cách sau:

- Bù trừ số tiền thuế nộp thừa với số tiền thuế, tiền phạt còn nợ, kể cả bù trừ giữa các loại thuế với nhau.

- Trừ vào số tiền thuế phải nộp của lần nộp tiếp.

- Hoàn trả khi người nộp thuế không còn nợ tiền thuế, tiền phạt.

Trường hợp tiền thuế nộp thừa được để lại trừ vào số tiền thuế phải nộp của lần tiếp theo trong cùng một loại thuế thì được thực hiện tự động trong hệ thống quản lý của cơ quan Thuế, người nộp thuế không phải làm thủ tục bù trừ”.

Căn cứ quy định trên, nếu đơn vị có số thuế TNDN và GTGT nộp thừa sẽ được hoàn trả theo quy định. Thủ tục hoàn thuế, bù trừ thuế được thực hiện theo hướng dẫn tại Mục III, Phần G Thông tư 60 ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính và công văn số 4267/TCT-KK ngày 16/10/2007 của Tổng cục Thuế v/v hướng dẫn thủ tục hoàn thuế cho người nộp thuế và hạch toán thuế cước nộp NSNN, công văn số 2911 KBNN-KT ngày 5/9/2007 của Kho bạc nhà nước v/v hướng dẫn tạm thời về kế toán hoàn thuế nội địa, thuế xuất nhập khẩu.

- Đối với thuế GTGT: Đối tượng và trường hợp được hoàn thuế theo quy định tại Mục I, phần D Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003, Nghị định số 148/2004/NĐ-CP ngày 23/7/2004 và Nghị định số 156/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế GTGT.

- Nguồn chi trả tiền hoàn thuế: Số tiền hoàn thuế GTGT được trích từ quỹ hoàn thuế giá trị gia tăng của Ngân sách Trung ương để chi trả. Số tiền hoàn thuế TNDN được thực hiện hoàn trả từ Ngân sách nhà nước, không lấy từ quỹ hoàn thuế GTGT.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Quảng Trị được biết và thực hiện.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, KK

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Văn Huyến

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 5013/TCT-KK về việc hoàn trả tiền thuế nộp thừa do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 5013/TCT-KK
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 03/12/2007
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Văn Huyến
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 03/12/2007
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí, Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 5013/TCT-KK về việc hoàn trả tiền...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký