Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn số 5035/TCT-CS

Công văn số 5035/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng liên quan đến việc xác định tính hợp lệ của chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Đây là cơ sở pháp lý để các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào và tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ có giá trị lớn.

Quy định cốt lõi về chứng từ thanh toán qua ngân hàng

Theo nội dung hướng dẫn của Tổng cục Thuế, chứng từ thanh toán qua ngân hàng được coi là hợp lệ khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt nhằm chứng minh có sự chuyển tiền thực tế từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán. Cụ thể bao gồm các nội dung sau:

  • Điều kiện về tài khoản giao dịch: Tài khoản ngân hàng của cả bên mua và bên bán phải là tài khoản đã được đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế theo đúng quy định pháp luật tại thời điểm thực hiện giao dịch thanh toán.
  • Chứng từ chuyển tiền hợp pháp: Doanh nghiệp phải xuất trình được chứng từ báo Nợ của ngân hàng bên mua và chứng từ báo Có của ngân hàng bên bán. Các chứng từ này phải thể hiện rõ thông tin đơn vị chuyển tiền, đơn vị nhận tiền, số tài khoản và nội dung thanh toán phù hợp với hóa đơn mua hàng.
  • Nguyên tắc thanh toán trực tiếp: Dòng tiền phải được chuyển trực tiếp từ tài khoản mang tên bên mua sang tài khoản mang tên bên bán được ghi trên hóa đơn. Các trường hợp chuyển tiền qua tài khoản của cá nhân không được ủy quyền hợp pháp hoặc tài khoản của bên thứ ba không đúng quy định sẽ không được chấp nhận để khấu trừ thuế.

Các trường hợp đặc biệt được coi như thanh toán qua ngân hàng

Công văn cũng làm rõ một số phương thức thanh toán không dùng tiền mặt khác được thừa nhận tương đương với thanh toán qua ngân hàng để làm căn cứ khấu trừ thuế GTGT và tính chi phí hợp lý, bao gồm:

  • Thanh toán bù trừ công nợ: Trường hợp hai bên có giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ hai chiều và thực hiện bù trừ công nợ thì phải có biên bản đối chiếu công nợ, hợp đồng mua bán có quy định rõ điều khoản bù trừ và chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với phần chênh lệch giá trị còn lại (nếu có).
  • Thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba: Việc thanh toán qua bên thứ ba được thực hiện thông qua phương thức chuyển khoản ngân hàng phải được quy định cụ thể, rõ ràng trong hợp đồng mua bán bằng văn bản và có chứng từ chuyển tiền hợp lệ giữa các bên liên quan.
  • Thanh toán bằng thẻ tín dụng của cá nhân: Trường hợp cá nhân thuộc doanh nghiệp được ủy quyền thanh toán bằng thẻ tín dụng của cá nhân đó cho người bán, sau đó doanh nghiệp thanh toán lại cho cá nhân qua ngân hàng thì phải đáp ứng điều kiện có quy chế tài chính của doanh nghiệp, hóa đơn mua hàng mang tên doanh nghiệp và chứng từ chuyển khoản từ tài khoản doanh nghiệp sang tài khoản cá nhân.

Hệ quả pháp lý đối với doanh nghiệp

Việc tuân thủ các hướng dẫn tại Công văn số 5035/TCT-CS giúp doanh nghiệp tối ưu hóa nghĩa vụ thuế và tránh được các rủi ro pháp lý khi thanh tra, kiểm tra thuế:

  • Doanh nghiệp chỉ được khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các hóa đơn mua vào có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT) khi có chứng từ thanh toán qua ngân hàng hợp lệ.
  • Các khoản chi phí mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt hợp lý sẽ bị loại khỏi chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN.
  • Doanh nghiệp cần chủ động rà soát hệ thống chứng từ thanh toán, đối chiếu tài khoản ngân hàng của nhà cung cấp để đảm bảo tính đồng nhất và hợp pháp trước khi thực hiện kê khai thuế.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 5035/TCT-CS
V/v chứng từ thanh toán qua ngân hàng

Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2008

 

Kính gửi: Cục thuế tỉnh Gia Lai

Trả lời công văn số 2413/CT-KTT ngày 16/10/2008 của Cục thuế tỉnh Gia Lai đề nghị hướng dẫn về chứng từ thanh toán qua ngân hàng, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ điểm 1.2.d3, mục III, phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003, Nghị định số 148/2004/NĐ-CP ngày 23/7/2004 và Nghị định số 156/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT hướng dẫn về chứng từ thanh toán qua ngân hàng:  "Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu phải thanh toán qua ngân hàng: Thanh toán qua ngân hàng là việc chuyển tiền từ tài khoản của bên nhập khẩu sang tài khoản mang tên bên xuất khẩu mở tại ngân hàng theo các hình thức thanh toán phù hợp với thỏa thuận trong hợp đồng và quy định của ngân hàng. Chứng từ thanh toán tiền là giấy báo Có của ngân hàng bên xuất khẩu về số tiền đã nhận được từ tài khoản của ngân hàng bên nhập khẩu. Trường hợp tiền hàng xuất khẩu được thanh toán một phần vào tài khoản mang tên cơ sở kinh doanh xuất khẩu, một phần vào tài khoản của cá nhân là người đại diện hợp pháp hoặc đại diện theo uỷ quyền của cơ sở kinh doanh thì doanh nghiệp xuất khẩu chỉ được khấu trừ thuế GTGT đầu vào của phần hàng xuất khẩu tương ứng với phần doanh thu được phía nước ngoài thanh toán vào tài khoản của cơ sở kinh doanh. Trường hợp thanh toán chậm trả, phải có thỏa thuận ghi trong hợp đồng xuất khẩu, đến thời hạn thanh toán cơ sở kinh doanh phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng".

Theo hướng dẫn trên, trường hợp Công ty 74 xuất khẩu cao su cho Doanh nghiệp Trung Quốc, hợp đồng xuất khẩu quy định thanh toán bằng hình thức hối phiếu. Nếu hình thức thanh toán hối phiếu phù hợp với quy định của ngân hàng thì việc thanh toán giữa Doanh nghiệp Trung Quốc với Công ty 74 bằng hối phiếu được coi là đủ điều kiện về chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Công ty 74 nếu đảm bảo các điều kiện còn lại theo quy định tại điểm 1.2.d, Mục III, Phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC nêu trên thì được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với hàng hoá xuất khẩu.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Gia Lai được biết./.

 

 

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 5035/TCT-CS về việc chứng từ thanh toán qua ngân hàng do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 5035/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 29/12/2008
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 29/12/2008
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 5035/TCT-CS về việc chứng từ than...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký