Giới thiệu về Công văn số 5039/TCT-CS
Công văn số 5039/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế về việc thực hiện khấu trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp. Văn bản này giúp làm rõ các vướng mắc thực tế trong quá trình xác định nghĩa vụ tài chính đất đai của các chủ đầu tư dự án khi thực hiện ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Các nội dung trọng tâm của Công văn số 5039/TCT-CS
- Nguyên tắc khấu trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng
- Chủ đầu tư được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất, nếu tự nguyện ứng trước tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án đã được phê duyệt thì được trừ số tiền đã ứng trước vào tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất phải nộp.
- Mức khấu trừ tối đa không vượt quá số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp của dự án. Phần chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư còn lại chưa được khấu trừ hết (nếu có) sẽ được tính vào vốn đầu tư của dự án.
- Điều kiện để được ghi nhận và khấu trừ chi phí
- Phải có phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo đúng quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm thực hiện.
- Có chứng từ, hồ sơ chứng minh thực tế đã chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho các đối tượng bị thu hồi đất theo đúng phương án đã được duyệt.
- Có văn bản xác nhận của cơ quan tài chính hoặc cơ quan có thẩm quyền về số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng được phép khấu trừ vào nghĩa vụ tài chính đất đai của chủ đầu tư.
- Xác định số tiền được khấu trừ trong các trường hợp cụ thể
- Trường hợp dự án được giao đất, thuê đất theo nhiều giai đoạn hoặc phân kỳ đầu tư: Việc khấu trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng được thực hiện tương ứng với diện tích đất được giao hoặc cho thuê của từng giai đoạn cụ thể.
- Trường hợp dự án có nhiều mục đích sử dụng đất khác nhau (ví dụ: đất ở, đất thương mại dịch vụ, đất công cộng không thu tiền sử dụng đất): Chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng chỉ được phân bổ và khấu trừ vào phần diện tích đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo tỷ lệ diện tích tương ứng.
- Không thực hiện khấu trừ đối với phần diện tích đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất hoặc được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế và người nộp thuế
- Đối với người nộp thuế (Chủ đầu tư): Có trách nhiệm kê khai trung thực, đầy đủ và cung cấp toàn bộ hồ sơ, chứng từ liên quan đến việc chi trả tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng cho cơ quan thuế để làm cơ sở xác định số tiền được khấu trừ.
- Đối với cơ quan thuế: Thực hiện kiểm tra, đối chiếu hồ sơ do người nộp thuế cung cấp với xác nhận của cơ quan tài chính. Trên cơ sở đó, ban hành quyết định hoặc thông báo xác định số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp sau khi đã trừ đi chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng được khấu trừ theo đúng quy định.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản
Công văn số 5039/TCT-CS đóng vai trò là cơ sở pháp lý thống nhất giúp tháo gỡ các điểm nghẽn trong việc quyết toán nghĩa vụ tài chính đất đai của doanh nghiệp. Việc hướng dẫn chi tiết quy trình khấu trừ giúp đảm bảo quyền lợi hợp pháp của các nhà đầu tư đã đồng hành cùng Nhà nước trong công tác giải phóng mặt bằng, đồng thời ngăn ngừa thất thoát ngân sách nhà nước thông qua việc kiểm soát chặt chẽ các khoản chi phí được khấu trừ.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5039/TCT-CS | Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2008 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Đồng Nai
Tổng cục Thuế nhận được Công văn số 14/CV-ML ngày 27/6/2008 của Công ty TNHH Minh Luận hỏi về khấu trừ tiền bồi thường để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất vào tiền sử dụng đất. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Điều 28 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai quy định: “1. Trường hợp nhà đầu tư nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai để thực hiện dự án đầu tư phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất mà phải chuyển mục đích sử dụng đất sau khi nhận chuyển nhượng thì được lựa chọn một trong hai hình thức sau:
a. Sử dụng đất dưới hình thức coi như được giao đất có thu tiền sử dụng đất. Trong trường hợp này, nhà đầu tư phải nộp tiền sử dụng đất để được chuyển mục đích sử dụng đất và có các quyền, nghĩa vụ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 110 của Luật Đất đai;…
2. Khoản tiền nhà đầu tư thực tế đã trả để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất được xử lý như sau:
a. Được trừ vào số tiền sử dụng đất để được chuyển mục đích sử dụng đất mà nhà đầu tư phải nộp cho Nhà nước để được sử dụng đất quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;…
3. Khoản tiền mà nhà đầu tư đã trả để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất quy định tại khoản 2 Điều này được xác định trên cơ sở giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường nhưng không được vượt quá số tiền phải bồi thường, hỗ trợ về đất tương ứng với trường hợp Nhà nước thu hồi đất….”
- Tại điểm 2, Mục VI Thông tư số 14/2008/TTLT/BTC-BTNMT Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai hướng dẫn: “2. Nhà đầu tư phải thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất và chuyển mục đích sử dụng đất như sau:
2.1. Sau khi hoàn thành việc thẩm định giá đất mà nhà đầu tư đã trả để được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giá đất mà nhà đầu tư đã trả để được nhận chuyển nhượng.
2.2. Việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thực hiện như sau:
a. Trường hợp nhà đầu tư lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất thì phải nộp tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa thu tiền sử dụng đất tính theo loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất với tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định nêu tại điểm 2.1 khoản này nhưng tối đa không vượt quá số tiền bồi thường, hỗ trợ về đất tương ứng với trường hợp khi Nhà nước thu hồi đất;…”
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp cơ sở kinh doanh nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà để bán phải nộp tiền sử dụng đất theo mục đích sử dụng đất được giao thực hiện dự án, trừ đi số tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất do UBND tỉnh Đồng Nai quyết định tương ứng diện tích đất phải nộp tiền sử dụng đất, nhưng tối đa không vượt quá mức tiền bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đất. Số tiền nhận chuyển nhượng (tương ứng với tiền bồi thường) của diện tích đất được giao không phải nộp tiền sử dụng đất được tính vào vốn đầu tư của dự án.
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Đồng Nai kiểm tra hồ sơ kê khai nộp tiền sử dụng đất và số tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định để xác định tiền sử dụng đất phải nộp theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời Cục Thuế được biết.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 84/2007/NĐ-CP bổ sung quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai
- 2 Luật Đất đai 2003
- 3 Thông tư liên tịch 14/2008/TTLT-BTC-BTNMT hướng dẫn Nghị định 84/2007/NĐ-CP bổ sung việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai do Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 1 Nghị định 84/2007/NĐ-CP bổ sung quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai
- 2 Luật Đất đai 2003
- 3 Thông tư liên tịch 14/2008/TTLT-BTC-BTNMT hướng dẫn Nghị định 84/2007/NĐ-CP bổ sung việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai do Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4 Công văn 2418/TCT-CS năm 2013 khấu trừ tiền bồi thường, hỗ trợ đất vào tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành