Giới thiệu chung về Công văn số 5050/BTC-ĐT
Công văn số 5050/BTC-ĐT do Bộ Tài chính ban hành là văn bản chỉ đạo quan trọng nhằm thực hiện Nghị quyết số 10/2008/NQ-CP của Chính phủ. Văn bản tập trung vào các giải pháp cấp bách nhằm kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô thông qua việc thắt chặt chi tiêu công, rà soát và sắp xếp lại danh mục đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước và trái phiếu Chính phủ trong năm 2008.
1. Rà soát, cắt giảm và điều chỉnh kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản
Bộ Tài chính yêu cầu các Bộ, ngành, địa phương và các Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước thực hiện rà soát nghiêm túc toàn bộ các dự án đầu tư:
- Đình hoãn, giãn tiến độ các dự án kém hiệu quả: Kiên quyết đình hoãn hoặc giãn tiến độ thi công đối với các dự án chưa thực sự cấp bách, các dự án hiệu quả đầu tư thấp, hoặc các dự án không có khả năng hoàn thành trong năm 2008 do vướng mắc về thủ tục hoặc giải phóng mặt bằng.
- Tập trung vốn cho các công trình trọng điểm: Điều chuyển nguồn vốn từ các dự án bị đình hoãn, giãn tiến độ sang các dự án trọng điểm, cấp bách, các công trình có khả năng hoàn thành và đưa vào sử dụng ngay trong năm 2008 để sớm phát huy hiệu quả đầu tư.
- Kiểm soát chặt chẽ việc khởi công mới: Hạn chế tối đa việc khởi công các công trình mới sử dụng vốn ngân sách nhà nước, trừ các dự án đặc biệt quan trọng được Thủ tướng Chính phủ cho phép.
2. Thực hiện tiết kiệm triệt để trong chi tiêu ngân sách nhà nước
Để giảm áp lực lên ngân sách và kiềm chế lạm phát, Bộ Tài chính đưa ra các biện pháp thắt chặt chi tiêu thường xuyên:
- Cắt giảm 10% chi hành chính: Thực hiện cắt giảm tối thiểu 10% chi thường xuyên của những tháng còn lại trong năm 2008 (không bao gồm tiền lương, các khoản phụ cấp và các khoản chi trực tiếp cho con người).
- Hạn chế mua sắm tài sản công: Tạm dừng việc mua sắm xe ô tô công, trang thiết bị đắt tiền tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, trừ trường hợp đặc biệt được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo tiêu chuẩn định mức nghiêm ngặt.
- Tiết giảm chi phí hội họp, khánh tiết: Giảm tối đa tần suất và quy mô tổ chức các hội nghị, hội thảo, lễ khởi công, khánh thành, kỷ niệm. Hạn chế tối đa việc cử các đoàn đi công tác, học tập ở nước ngoài bằng nguồn vốn ngân sách.
3. Tăng cường quản lý vốn đầu tư và đẩy nhanh tiến độ giải ngân
Công tác quản lý tài chính đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản được siết chặt thông qua các quy định cụ thể:
- Quản lý tạm ứng vốn: Kiểm soát chặt chẽ việc tạm ứng vốn đầu tư cho các nhà thầu, bảo đảm việc tạm ứng đúng đối tượng, đúng tỷ lệ quy định và có biện pháp thu hồi vốn tạm ứng kịp thời, tránh tình trạng chiếm dụng vốn ngân sách.
- Đẩy nhanh thủ tục thanh toán: Kho bạc Nhà nước các cấp có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi, giải quyết nhanh chóng các thủ tục thanh toán khối lượng hoàn thành cho các dự án đủ điều kiện, không để tồn đọng hồ sơ thanh toán gây ảnh hưởng đến tiến độ thi công.
- Giám sát và báo cáo định kỳ: Các chủ đầu tư, ban quản lý dự án và các cơ quan chủ quản phải thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về tình hình giải ngân, tiến độ thực hiện dự án và kết quả rà soát cắt giảm đầu tư gửi về Bộ Tài chính để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
4. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Bộ Tài chính nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của người đứng đầu các Bộ, cơ quan trung ương và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong việc trực tiếp chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm trước Chính phủ về kết quả thực hiện các biện pháp tiết kiệm, cắt giảm đầu tư công tại cơ quan, địa phương mình quản lý.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5050/BTC-ĐT | Hà Nội, ngày 02 tháng 05 năm 2008 |
| Kính gửi: | - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan khác ở Trung ương; |
Thực hiện Quyết định số 390/QĐ-TTg ngày 17/4/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều hành kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản và chi tiêu ngân sách năm 2008 phục vụ mục tiêu kiềm chế lạm phát, Bộ Tài chính hướng dẫn một số vấn đề liên quan đến việc thanh toán vốn đầu tư và thực hiện chế độ báo cáo như sau:
I. SẮP XẾP, BỐ TRÍ LẠI KẾ HOẠCH NĂM 2008:
1. Đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước:
- Việc bố trí, sắp xếp lại kế hoạch năm 2008 (đình hoãn khởi công, ngừng triển khai, giãn tiến độ thi công các dự án để điều chuyển vốn cho các dự án khác) thực hiện theo điểm 1 mục I điều 2 của Quyết định số 390/QĐ-TTg ngày 17/4/2008 của Thủ tướng Chính phủ.
- Sau khi sắp xếp, bố trí lại kế hoạch, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc chính phủ, các cơ quan khác ở Trung ương gửi kết quả cho Bộ Tài chính, đồng gửi kho bạc nhà nước (Trung ương); Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gửi kết quả cho Bộ Tài chính, đồng gửi Sở Tài chính và Kho bạc nhà nước cấp tỉnh để triển khai công tác thanh toán vốn là tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
2. Đối với nguồn vốn trái phiếu Chính phủ:
- Việc rà soát, xác định nhu cầu vốn và cắt giảm kế hoạch năm 2008 thực hiện theo điểm 1 mục II điều 2 của Quyết định số 390/QĐ-TTg ngày 17/4/2008 của Thủ tướng Chính phủ.
- Trong khi chờ quyết định của Thủ tướng Chính phủ về phương án cắt giảm vốn trái phiếu Chính phủ do Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình, để không ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện các dự án, Kho bạc nhà nước thực hiện tạm thời thanh toán cho các dự án theo kế hoạch đăng ký năm 2008 của các Bộ, ngành và địa phương (đã có ý kiến của Bộ Tài chính).
- Sau khi có quyết định của Thủ tướng Chính phủ về kế hoạch đầu tư năm 2008, các Bộ, ngành, địa phương và Kho bạc nhà nước triển khai việc thực hiện và thanh toán vốn theo quy định hiện hành.
II. THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ BÁO CÁO:
- Chậm nhất là đến trước ngày 20/5/2008, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan khác ở Trung ương và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gửi báo cáo về tình hình sắp xếp, bố trí lại kế hoạch năm 2008 cho Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
- Nội dung báo cáo gồm: phần thuyết minh tổng hợp và phần số liệu theo mẫu ở phụ lục đính kèm.
Đề nghị các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan khác ở Trung ương và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
| BỘ (UBND Tỉnh)…… | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: ................. | ……, ngày .. tháng 05 năm 2008 |
BÁO CÁO
VỀ VIỆC SẮP XẾP, BỐ TRÍ LẠI KẾ HOẠCH VỐN XDCB
TẬP TRUNG NĂM 2008
| Số TT | Dự án | Kế hoạch vốn giao 2008 | Vốn điều chỉnh (tăng, giảm) do sắp xếp bố trí lại | KH vốn 2008 sau khi sắp bố trí lại |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| A | Tổng mức vốn đầu tư nguồn NSNN năm 2008 |
|
|
|
| B | Kết quả sắp xếp, bố trí lại: |
|
|
|
| I | Các dự án đình hoãn, ngừng triển khai |
|
|
|
| I.1 | Dự án không có trong quy hoạch được duyệt: |
|
|
|
| 1 | Dự án… |
|
|
|
| 2 | Dự án… |
|
|
|
| I.2 | Dự án chưa đủ thủ tục đầu tư: |
|
|
|
| 1 | Dự án… |
|
|
|
| 2 | Dự án… |
|
|
|
| I.3 | Dự án trụ sở các cơ quan |
|
|
|
| 1 | Dự án… |
|
|
|
| 2 | Dự án… |
|
|
|
| I.4 | Dự án Hội trường |
|
|
|
| 1 | Dự án… |
|
|
|
| 2 | Dự án… |
|
|
|
| I.5 | Dự án nhà bảo tàng: |
|
|
|
| 1 | Dự án… |
|
|
|
| 2 | Dự án… |
|
|
|
| I.6 | Dự án nhà văn hóa |
|
|
|
| 1 | Dự án… |
|
|
|
| 2 | Dự án… |
|
|
|
| I.7 | Dự án vướng mắc thủ tục đầu tư: |
|
|
|
| 1 | Dự án… |
|
|
|
| 2 | Dự án… |
|
|
|
| I.8 | Dự án chưa GPMB: |
|
|
|
| 1 | Dự án… |
|
|
|
| 2 | Dự án… |
|
|
|
| I.9 | Dự án chưa thực sự cấp bách, không hiệu quả: |
|
|
|
| 1 | Dự án… |
|
|
|
| 2 | Dự án… |
|
|
|
| II | Các dự án giãn tiến độ |
|
|
|
| II.1 | Dự án phải kéo dài do không đủ vốn theo tiến độ (theo tiết d điểm 1 mục I điều 2 Quyết định 390/QĐ-TTg); |
|
|
|
| 1 | Dự án… |
|
|
|
| 2 | Dự án… |
|
|
|
| II.2 | Dự án vướng mắc thủ tục đầu tư, GPMB: |
|
|
|
| 1 | Dự án… |
|
|
|
| 2 | Dự án… |
|
|
|
| III | Các dự án được thực hiện sau khi sắp xếp, bố trí lại |
|
|
|
| C | Số vốn có được sau khi sắp xếp bố trí lại điều chuyển cho các dự án |
|
|
|
| 1 | Dự án… |
|
|
|
| 2 | Dự án… |
|
|
|
| BỘ (UBND Tỉnh)…… | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: ........... | ……, ngày .. tháng 05 năm 2008 |
BÁO CÁO
VỀ VIỆC RÀ SOÁT PHÂN BỔ VỐN TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ NĂM 2008
Đ/vị: triệu đồng
| Số TT | Dự án | KH 2008 đã bố trí | Điều chỉnh Tăng (+) | KH 2008 sau khi điều chỉnh | Nguyên nhân tăng, giảm |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Dự án… |
|
|
|
|
| 2 | Dự án… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|