Tóm tắt Công văn số 5080/TCT-CS về ưu đãi thuế TNDN và thống nhất thực hiện chính sách ưu đãi thuế TNDN giữa các địa phương
Công văn số 5080/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh, đồng thời thống nhất việc áp dụng chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) giữa các cơ quan thuế địa phương trên cả nước. Dưới đây là chi tiết các nội dung cốt lõi và định hướng xử lý được đề cập trong văn bản:
1. Mục tiêu thống nhất áp dụng chính sách ưu đãi thuế TNDN
Văn bản hướng tới việc xóa bỏ sự khác biệt trong cách hiểu và áp dụng luật thuế giữa các cục thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, đảm bảo môi trường kinh doanh bình đẳng và minh bạch cho doanh nghiệp. Các nội dung trọng tâm bao gồm:
- Thống nhất nguyên tắc xác định điều kiện hưởng ưu đãi thuế TNDN đối với các dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng của doanh nghiệp.
- Đảm bảo việc áp dụng thống nhất các tiêu chí về địa bàn ưu đãi đầu tư và lĩnh vực ưu đãi đầu tư theo đúng quy định của Luật Thuế TNDN và các văn bản hướng dẫn thi hành hiện hành.
- Hạn chế tối đa tình trạng cùng một loại hình dự án hoặc cùng một địa bàn giáp ranh nhưng lại có sự khác biệt trong việc thụ hưởng chính sách ưu đãi giữa các địa phương khác nhau.
2. Nguyên tắc xác định ưu đãi thuế TNDN theo quy định
Tổng cục Thuế nhấn mạnh các nguyên tắc cơ bản mà các cơ quan thuế địa phương phải tuân thủ nghiêm ngặt khi xem xét, quyết định ưu đãi thuế cho doanh nghiệp:
- Ưu đãi theo địa bàn: Doanh nghiệp có dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc khó khăn được hưởng ưu đãi thuế tương ứng với địa bàn đó. Việc xác định địa bàn ưu đãi phải căn cứ theo danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo quy định về đầu tư.
- Ưu đãi theo lĩnh vực: Áp dụng đối với các dự án đầu tư vào các lĩnh vực công nghệ cao, bảo vệ môi trường, sản xuất phần mềm, hoặc các ngành nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư khác theo quy định pháp luật.
- Nguyên tắc hạch toán riêng: Doanh nghiệp thực hiện nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế TNDN để áp dụng mức ưu đãi chính xác, tránh việc đánh đồng thu nhập được ưu đãi và không được ưu đãi.
3. Giải quyết xung đột và thống nhất thực hiện giữa các địa phương
Để đảm bảo tính nhất quán trong toàn hệ thống thuế, Công văn hướng dẫn các Cục Thuế địa phương thực hiện các biện pháp phối hợp và rà soát chặt chẽ:
- Trường hợp có sự khác biệt về cách hiểu chính sách ưu đãi đối với cùng một doanh nghiệp hoạt động liên tỉnh, các Cục Thuế liên quan phải chủ động phối hợp, trao đổi thông tin để đi đến phương án xử lý thống nhất.
- Trong trường hợp không đạt được sự đồng thuận giữa các địa phương, các Cục Thuế phải báo cáo kịp thời về Tổng cục Thuế để được xem xét, hướng dẫn giải quyết dứt điểm, tránh gây khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật thuế TNDN, đảm bảo việc thụ hưởng ưu đãi đúng đối tượng, đúng điều kiện và đúng quy định của pháp luật.
4. Ý nghĩa của văn bản đối với cộng đồng doanh nghiệp
Việc ban hành Công văn số 5080/TCT-CS mang lại nhiều tác động tích cực đối với môi trường đầu tư và hoạt động của các doanh nghiệp:
- Giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong việc lập kế hoạch tài chính và phương án đầu tư dựa trên một hệ thống quy định thống nhất, minh bạch trên phạm vi toàn quốc.
- Giảm thiểu rủi ro pháp lý và các tranh chấp về thuế không đáng có giữa doanh nghiệp với cơ quan quản lý thuế địa phương.
- Góp phần tạo ra sự cạnh tranh lành mạnh giữa các địa phương trong việc thu hút đầu tư, không để xảy ra tình trạng tự ý nới lỏng hoặc siết chặt điều kiện ưu đãi thuế trái quy định.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5080/TCT-CS | Hà Nội, ngày 06 tháng 12 năm 2007 |
Kính gửi: Công ty TNHH GROBEST & I-MEI INDUSTRIAL Việt Nam
Trả lời Công văn số 01/CVGR ngày 19/9/2007 của Công ty TNHH Grobest & I-Mei Industrial Việt Nam hỏi về ưu đãi thuế TNDN và thống nhất thực hiện chính sách ưu đãi thuế TNDN giữa các địa phương, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Theo Giấy phép đầu tư và tình hình thực tế của Công ty:
Công ty TNHH Grobest & I-Mei Industrial Việt Nam đã được Ban Quản lý các Khu Công nghiệp Đồng Nai cấp Giấy Phép đầu tư số 42/GP-KCN-ĐN ngày 12/04/2000 trong đó có ghi mức ưu đãi thuế TNDN gộp cho các hoạt động của Công ty nội dung Quyết định số 53/1999/QĐ-TTg ngày 26/03/1999 của Thủ tướng Chính phủ về một số biện pháp khuyến khích đầu tư trực tiếp nước ngoài, cụ thể: “Thuế TNDN bằng 10% lợi nhuận thu được. Doanh nghiệp được miễn thuế TNDN 4 năm kể từ khi kinh doanh bắt đầu có lợi nhuận và giảm 50% trong 4 năm tiếp theo”.
Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh thực tế của Công ty từ khi được cấp giấy phép đầu tư cho đến nay:
- Có trụ sở chính và nhà máy sản xuất thức ăn thủy sản đi vào hoạt động từ năm 2001 tại tỉnh Đồng Nai (Khu Công nghiệp Amata và Khu Công nghiệp Biên Hòa 2), sản phẩm tiêu thụ tại Việt Nam và xuất khẩu;
- Có nhà máy chế biến thủy, hải sản đông lạnh tại tỉnh Bạc Liêu đi vào hoạt động từ năm 2004 (hạch toán phụ thuộc), sản phẩm xuất khẩu 100%.
Công ty bắt đầu có thu nhập chịu thuế từ năm 2001, như vậy Công ty sẽ được hưởng ưu đãi thuế TNDN gộp theo như giấy phép đầu tư đã cấp, cụ thể miễn thuế TNDN 04 năm từ năm 2001 đến năm 2004, giảm 50% số thuế phải nộp cho 04 năm tiếp theo từ năm 2005 đến năm 2008, được áp dụng thuế suất thuế TNDN là 10% trong suốt thời gian hoạt động đối với toàn bộ thu nhập của nhà máy tại Đồng Nai và Bạc Liêu.
2. Theo quy định tại Nghị định số 164/2003/NĐ-CP , Nghị định số 152/2004/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thực hiện thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng từ ngày 1/1/2004 trở đi:
- Tại Điểm 4b Điều 1 Nghị định số 152/2004/NĐ-CP ngày 6/8/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp quy định: “Được miễn thuế 03 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 07 năm tiếp theo đối với cơ sở dịch vụ mới thành lập từ dự án đầu tư thực hiện trong Khu chế xuất, cơ sở sản xuất mới thành lập từ dự án đầu tư thực hiện trong Khu Công nghiệp”.
- Tại Điểm 8 Thông tư số 88/2004/TT-BTC ngày 1/9/2004 của Bộ Tài chính về thuế TNDN có hướng dẫn: “Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh đã được cấp giấy phép đầu tư; các cơ sở kinh doanh trong nước đã được cấp Giấy phép đầu tư; các cơ sở kinh doanh trong nước đã được cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư tiếp tục được hưởng các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp trong Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư. Trường hợp mức ưu đãi về thuế TNDN ghi trong Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư thấp hơn mức ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp hướng dẫn tại Thông tư này thì cơ sở kinh doanh được hưởng các mức ưu đãi về thuế TNDN theo hướng dẫn tại Thông tư này cho Khoảng thời gian ưu đãi còn lại (thời gian ưu đãi về thuế theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư trừ (-) thời gian ưu đãi về thuế đã được hưởng đến ngày 1/1/2004)”.
- Vấn đề này, Bộ Tài chính đã có công văn số 11684/BTC-TCT ngày 16/9/2005 Tại Điểm 5.4.2b hướng dẫn: trường hợp thời gian miễn thuế thu nhập doanh nghiệp ghi trong giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư cấp trước ngày 1/1/2004 dài hơn theo hướng dẫn tại Thông tư số 128/2003/TT-BTC và Thông tư số 88/2004/TT-BTC ; còn thời gian giảm thuế ngắn hơn thì doanh nghiệp có thể lựa chọn theo giấy phép đã được cấp hoặc theo hướng dẫn tại Thông tư số 128/2003/TT-BTC và Thông tư số 88/2004/TT-BTC .
Căn cứ các hướng dẫn nêu trên, Công ty TNHH Grobest & I-Mei Industrial Việt Nam sẽ được hưởng mức ưu đãi thuế TNDN gộp cho cả 2 nhà máy tại Đồng Nai và Bạc Liêu từ khi bắt đầu kinh doanh có lãi (không phân biệt nhà máy nào hoạt động trước, nhà máy nào hoạt động sau), cụ thể: Miễn thuế TNDN 03 năm từ năm 2001 đến năm 2003, giảm 50% số thuế phải nộp cho 07 năm tiếp theo từ năm 2004 đến năm 2010, được áp dụng thuế suất thuế TNDN là 10% trong suốt thời gian hoạt động đối với toàn bộ thu nhập của nhà máy tại Đồng Nai và Bạc Liêu. Công ty chỉ cần làm thủ tục thông báo với Cục Thuế Đồng Nai về cách áp dụng mức ưu đãi này mà không phải Điều chỉnh Giấy phép đầu tư.
Theo các hướng dẫn tại Điểm 1 và Điểm 2 nêu trên, Công ty có thể lựa chọn 1 trong 2 cách để áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty biết và liên hệ với cơ quan thuế địa phương để thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn số 11684/BTC-TCT của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện thuế thu nhập doanh nghiệp
- 2 Luật quản lý thuế 2006
- 3 Quyết định 53/1999/QĐ-TTG về một số biện pháp khuyến khích đầu tư trực tiếp nước ngoài do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị định 164/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 2 Nghị định 152/2004/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 164/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 3 Thông tư 88/2004/TT-BTC sửa đổi Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn số 11684/BTC-TCT của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện thuế thu nhập doanh nghiệp
- 2 Luật quản lý thuế 2006
- 3 Quyết định 53/1999/QĐ-TTG về một số biện pháp khuyến khích đầu tư trực tiếp nước ngoài do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Nghị định 164/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 5 Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Nghị định 152/2004/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 164/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 7 Thông tư 88/2004/TT-BTC sửa đổi Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 8 Công văn 4622/TCT-DNL năm 2014 thực hiện chính sách thuế của Ngân hàng Thương mại do Tổng cục Thuế ban hành