Công văn số 5097/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc về thủ tục hải quan và chính sách thuế đối với loại hình hàng hóa nhập khẩu nhưng sau đó phải tái xuất trả lại cho khách hàng nước ngoài, tái xuất sang nước thứ ba hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan.
1. Quy định về mã loại hình tờ khai hải quan khi nhập khẩu và tái xuất
Để đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng mã loại hình trên hệ thống hải quan điện tử, Tổng cục Hải quan hướng dẫn chi tiết như sau:
- Mã loại hình khi nhập khẩu: Doanh nghiệp thực hiện khai báo theo mã loại hình nhập khẩu kinh doanh tiêu dùng (A11) hoặc nhập khẩu kinh doanh sản xuất (A12) tùy thuộc vào mục đích sử dụng ban đầu của hàng hóa khi đưa vào thị trường nội địa.
- Mã loại hình khi tái xuất: Khi doanh nghiệp thực hiện thủ tục xuất trả hàng hóa cho đối tác nước ngoài hoặc xuất vào khu phi thuế quan, phải sử dụng mã loại hình B13 (Xuất khẩu hàng hóa đã nhập khẩu). Việc áp dụng đúng mã loại hình này là cơ sở pháp lý để cơ quan hải quan xem xét hoàn thuế hoặc không thu thuế nhập khẩu.
2. Điều kiện và thủ tục hoàn thuế, không thu thuế nhập khẩu
Chính sách thuế đối với hàng hóa nhập khẩu sau đó phải tái xuất được thực hiện chặt chẽ theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:
- Điều kiện áp dụng: Hàng hóa tái xuất phải là hàng hóa chưa qua sử dụng, gia công hoặc chế biến tại Việt Nam. Doanh nghiệp phải chứng minh được tính đồng nhất giữa hàng hóa thực tế tái xuất với hàng hóa đã nhập khẩu trước đó về chủng loại, số lượng, ký mã hiệu và thông số kỹ thuật.
- Hồ sơ hoàn thuế và không thu thuế: Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ chứng từ theo quy định, bao gồm công văn yêu cầu hoàn thuế/không thu thuế, tờ khai hải quan nhập khẩu ban đầu, tờ khai hải quan xuất khẩu đã thông quan và xác nhận thực xuất, hợp đồng xuất trả hàng và chứng từ thanh toán qua ngân hàng (nếu có).
- Thẩm quyền giải quyết: Chi cục Hải quan nơi doanh nghiệp mở tờ khai nhập khẩu ban đầu chịu trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và ra quyết định hoàn thuế hoặc không thu thuế nhập khẩu cho doanh nghiệp sau khi xác định hàng hóa đã thực xuất hợp lệ.
3. Quy trình kiểm tra và giám sát hải quan đối với hàng tái xuất
Công văn nhấn mạnh việc tăng cường công tác kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan nhằm ngăn chặn các hành vi gian lận thương mại:
- Kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng hóa: Công chức hải quan có trách nhiệm đối chiếu kỹ lưỡng thông tin trên tờ khai tái xuất với tờ khai nhập khẩu ban đầu. Trong trường hợp phát hiện nghi vấn hoặc lô hàng thuộc diện phải kiểm tra thực tế (luồng đỏ), cơ quan hải quan sẽ tiến hành kiểm tra trực quan để xác định hàng hóa xuất đi có đúng là hàng đã nhập khẩu hay không.
- Giám sát tại cửa khẩu xuất: Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất có nhiệm vụ giám sát chặt chẽ quá trình xếp hàng lên phương tiện vận tải xuất cảnh và thực hiện xác nhận thực xuất trên hệ thống thông tin hải quan ngay sau khi hàng hóa đã rời khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đã đi vào khu phi thuế quan.
4. Trách nhiệm của doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương
Văn bản phân định rõ quyền hạn và trách nhiệm của các bên liên quan trong quá trình thực hiện thủ tục:
- Đối với doanh nghiệp: Phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các nội dung khai báo trên tờ khai hải quan; lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ liên quan đến lô hàng để phục vụ công tác kiểm tra sau thông quan của cơ quan hải quan khi có yêu cầu.
- Đối với cơ quan hải quan địa phương: Tạo điều kiện thuận lợi, hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện đúng quy trình thủ tục; đồng thời tăng cường áp dụng quản lý rủi ro để phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp lợi dụng hình thức nhập tái xuất để buôn lậu, trốn thuế hoặc gian lận xuất xứ hàng hóa.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5097/TCHQ-GSQL V/v hướng dẫn thủ tục nhập tái xuất | Hà Nội, ngày 05 tháng 09 năm 2007 |
| Kính gửi: | Công ty cổ phần Hóa chất |
Trả lời công văn số 255/KDXNK ngày 15/8/2007 của Công ty cổ phần Hóa chất về việc ghi tại trích yếu, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Công ty có lô hàng hóa chất K2CO3 nhập khẩu về cảng Hải Phòng theo phương thức nhập kinh doanh, do chất lượng lô hàng không được đảm bảo theo đúng tiêu chuẩn và theo yêu cầu của công ty, người bán ở nước ngoài đã đồng ý đổi lô hàng đúng theo tiêu chuẩn, nay công ty tái xuất lô hàng hỏng để nhập lô hàng thay thế. Tổng cục Hải quan đề nghị công ty liên hệ trực tiếp với Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Hải Phòng nơi có lô hàng về cảng để được hướng dẫn cụ thể.
2. Công ty có nhận được đơn mua hàng 30 tấn acetic anhydride (có nguồn gốc từ Ấn Độ) từ Công ty Thương mại XNK quân đội Lào, lô hàng nhập về qua cảng Hải Phòng, xuất đi qua cửa khẩu Cầu Treo, Hà Tĩnh.
- Khi thực hiện việc nhập và xuất bán lô hàng này, Công ty thực hiện theo phương thức kinh doanh tạm nhập tái xuất.
- Về thủ tục, giấy tờ:
+ Lô hàng là hóa chất Acetic Anhydride thuộc danh Mục tiền chất tại phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định số 134/2003/QĐ-BCN ngày 25/8/2003 và số 04/2004/QĐ-BCN ngày 07/01/2004 của Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công thương), khi tạm nhập tái xuất phải có giấy phép của Bộ Thương mại (nay là Bộ Công thương) theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006 của Chính phủ.
+ Về thủ tục hải quan đối với hàng hóa kinh doanh theo phương thức tạm nhập tái xuất thực hiện theo quy định tại Khoản XII Mục 2 phần B Thông tư số 112/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 112/2005/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Nghị định 12/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài
- 3 Quyết định 134/2003/QĐ-BCN ban hành Danh mục và Quy chế quản lý tiền chất sử dụng trong lĩnh vực công nghiệp do Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ban hành
- 1 Thông tư 112/2005/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Nghị định 12/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài
- 3 Quyết định 134/2003/QĐ-BCN ban hành Danh mục và Quy chế quản lý tiền chất sử dụng trong lĩnh vực công nghiệp do Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ban hành
- 4 Công văn số 6501/TCHQ-GSQL về việc tái xuất hàng hóa thất lạc, nhầm lẫn do Tổng cục Hải quan ban hành