Giới thiệu về Công văn số 5226/TCHQ-GSQL
Công văn số 5226/TCHQ-GSQL được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết và thống nhất thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ (XNK tại chỗ). Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện các quy định tại Nghị định số 08/2015/NĐ-CP và Thông tư số 38/2015/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung), nhằm đảm bảo quản lý chặt chẽ của cơ quan nhà nước đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn 5226/TCHQ-GSQL:
- Quy định về đối tượng và điều kiện áp dụng thủ tục XNK tại chỗ
- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 86 Thông tư số 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC).
- Làm rõ các trường hợp hàng hóa do doanh nghiệp Việt Nam sản xuất bán cho thương nhân nước ngoài nhưng được chỉ định giao hàng cho doanh nghiệp khác tại Việt Nam.
- Yêu cầu về hồ sơ pháp lý, hợp đồng mua bán và văn bản chỉ định giao nhận hàng hóa phải thể hiện rõ ràng, minh bạch thông tin của các bên liên quan bao gồm người xuất khẩu, người nhập khẩu và thương nhân nước ngoài.
- Hướng dẫn chi tiết về thủ tục hải quan và thời hạn khai báo
- Thủ tục đối với người xuất khẩu: Người xuất khẩu tại chỗ thực hiện khai thông tin tờ khai hải quan xuất khẩu và các chứng từ kèm theo theo quy định. Sau khi hàng hóa được thông quan, người xuất khẩu thực hiện bàn giao hàng hóa cho người nhập khẩu.
- Thủ tục đối với người nhập khẩu: Trong thời hạn tối đa 15 ngày kể từ ngày người xuất khẩu thông quan hàng hóa và hoàn thành việc giao nhận, người nhập khẩu tại chỗ phải thực hiện đầy đủ thủ tục khai báo nhập khẩu đối ứng.
- Quản lý và đối chiếu tờ khai: Hệ thống thông tin hải quan sẽ tự động kiểm tra, đối chiếu thông tin giữa tờ khai xuất khẩu tại chỗ và tờ khai nhập khẩu tại chỗ tương ứng để đảm bảo tính đồng bộ, chính xác về số lượng, chủng loại và trị giá hàng hóa.
- Chính sách thuế và quản lý thuế đối với hàng hóa XNK tại chỗ
- Xác định nghĩa vụ thuế: Hướng dẫn cụ thể về thời điểm tính thuế, căn cứ tính thuế và các chính sách ưu đãi thuế (nếu có) đối với từng loại hình hàng hóa XNK tại chỗ theo quy định pháp luật hiện hành.
- Xử lý trường hợp chậm khai báo: Quy định biện pháp xử lý nghiêm đối với các trường hợp quá thời hạn 15 ngày nhưng người nhập khẩu chưa mở tờ khai nhập khẩu đối ứng, bao gồm việc xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp cưỡng chế theo quy định của Luật Quản lý thuế.
- Hoàn thuế và không thu thuế: Hướng dẫn chi tiết về hồ sơ, thủ tục hoàn thuế nhập khẩu hoặc không thu thuế xuất khẩu đối với nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu sau đó bán tại chỗ theo chỉ định của đối tác nước ngoài.
- Trách nhiệm thực hiện của cơ quan hải quan các cấp
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn các Chi cục Hải quan trực thuộc và cộng đồng doanh nghiệp trên địa bàn thực hiện thống nhất theo nội dung hướng dẫn tại công văn này.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và quản lý rủi ro đối với các lô hàng XNK tại chỗ, đặc biệt là các mặt hàng có thuế suất cao hoặc dễ lợi dụng chính sách để gian lận thương mại, trốn thuế.
- Phối hợp chặt chẽ giữa Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục xuất khẩu và Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu để giải quyết nhanh chóng, kịp thời các vướng mắc phát sinh cho doanh nghiệp trong quá trình thông quan.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5226/TCHQ-GSQL V/v hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng hóa XNK tại chỗ | Hà Nội, ngày 12 tháng 09 năm 2007 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH SANSEI Việt |
Trả lời công văn số 0907/SSV ngày 09/7/2007 của Công ty TNHH SANSEI Việt
1. Tại Khoản 2 Điều 15 Nghị định 154/2005/NĐ-CP của Chính phủ quy định căn cứ để xác định hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ; Khoản 3.c Phần II Thông tư 04/2007/TT-BTM ngày 04/04/2007 của Bộ Thương mại quy định Điều kiện để doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ.
2. Nếu công ty đáp ứng được các quy định tại Điểm 1 nêu trên thì tiến hành thủ tục hải quan theo quy định tại Quyết định 928/QĐ-TCHQ ngày 25/5/2006 của Tổng cục hải quan về ban hành Qui trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ.
Tổng cục Hải quan trả lời để công ty biết, thực hiện./.
| | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 154/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan
- 2 Quyết định 928/2006/QĐ-TCHQ ban hành Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Thông tư 04/2007/TT-BTM hướng dẫn Nghị định 108/2006/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư về xuất khẩu, nhập khẩu, gia công, thanh lý hàng nhập khẩu và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài do Bộ thương mại ban hành
- 1 Nghị định 154/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan
- 2 Quyết định 928/2006/QĐ-TCHQ ban hành Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Thông tư 04/2007/TT-BTM hướng dẫn Nghị định 108/2006/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư về xuất khẩu, nhập khẩu, gia công, thanh lý hàng nhập khẩu và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài do Bộ thương mại ban hành
- 4 Công văn 301/GSQL-GQ2 về thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành