Tổng quan về Công văn số 5264/TCHQ-KTTT
Công văn số 5264/TCHQ-KTTT do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn và thống nhất việc phân loại mã số HS, áp dụng mức thuế suất thuế xuất khẩu đối với mặt hàng bột cacbonat canxi (CaCO3) siêu mịn. Đây là văn bản chỉ đạo quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc trong quá trình thông quan, đồng thời đảm bảo quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên khoáng sản xuất khẩu theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
Quy định về phân loại mã số HS đối với bột cacbonat canxi siêu mịn
Tổng cục Hải quan hướng dẫn cụ thể về việc xác định mã số hàng hóa (HS) đối với mặt hàng bột cacbonat canxi dựa trên nguồn gốc, quy trình sản xuất và tính chất lý hóa của sản phẩm:
- Nhóm hàng hóa thuộc Chương 25: Áp dụng đối với các sản phẩm bột đá cacbonat canxi được sản xuất bằng phương pháp nghiền cơ học từ đá vôi tự nhiên, chưa qua xử lý hóa học hoặc bọc phủ bề mặt. Các mặt hàng này thường được phân loại vào nhóm 25.17 (đá đã nghiền hoặc vỡ nhỏ).
- Nhóm hàng hóa thuộc Chương 28 hoặc Chương 38: Áp dụng đối với bột cacbonat canxi siêu mịn đã qua quá trình kết tủa hóa học (cacbonat canxi nhân tạo) hoặc đã được xử lý bề mặt bằng các chất hoạt tính (như axit stearic hoặc các chất liên kết khác). Việc phân loại này phụ thuộc vào kết quả phân tích, giám định hàm lượng và tính chất biến tính của sản phẩm.
Nguyên tắc áp dụng thuế suất thuế xuất khẩu
Chính sách thuế xuất khẩu đối với mặt hàng bột cacbonat canxi siêu mịn được thực hiện dựa trên nguyên tắc phân loại mã HS và tỷ lệ giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng chi phí năng lượng trong giá thành sản phẩm:
- Trường hợp áp dụng thuế suất theo Biểu thuế xuất khẩu: Các mặt hàng được định danh cụ thể tại Biểu thuế xuất khẩu ban hành kèm theo Nghị định của Chính phủ sẽ áp dụng mức thuế suất tương ứng với mã số HS đã xác định.
- Trường hợp áp dụng quy định về hàng hóa có nguồn gốc từ tài nguyên, khoáng sản: Đối với các sản phẩm thuộc nhóm hàng chưa được định danh cụ thể nhưng được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản, việc áp dụng thuế suất thuế xuất khẩu phải căn cứ vào quy định của Chính phủ về biểu thuế xuất khẩu. Cụ thể, nếu tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% trở lên trong giá thành sản phẩm, mặt hàng đó sẽ chịu mức thuế suất thuế xuất khẩu theo quy định đối với vật tư, nguyên liệu thô. Ngược lại, nếu tỷ lệ này dưới 51%, sản phẩm được áp dụng mức thuế suất ưu đãi hơn hoặc bằng 0%.
Chỉ đạo thực hiện đối với các Cục Hải quan địa phương
Để đảm bảo việc áp dụng pháp luật thuế và hải quan được thống nhất, Tổng cục Hải quan yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện nghiêm túc các nội dung sau:
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát: Thực hiện kiểm tra chi tiết hồ sơ hải quan, kiểm tra thực tế hàng hóa và lấy mẫu phân tích, giám định đối với các lô hàng bột cacbonat canxi xuất khẩu có nghi ngờ về khai báo mã số HS hoặc khai báo thuế suất.
- Phối hợp với các cơ quan chuyên môn: Sử dụng kết quả phân tích từ Cục Kiểm định hải quan hoặc các tổ chức giám định có thẩm quyền để làm cơ sở pháp lý vững chắc cho việc áp mã và tính thuế.
- Xử lý nghiêm các hành vi gian lận: Trường hợp phát hiện doanh nghiệp khai sai mã số HS, khai sai tỷ lệ giá trị tài nguyên nhằm mục đích trốn thuế, lách thuế, các đơn vị hải quan phải tiến hành ấn định thuế, xử phạt vi phạm hành chính hoặc chuyển cơ quan điều tra xử lý theo quy định của pháp luật.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản
Công văn số 5264/TCHQ-KTTT đóng vai trò quan trọng trong việc:
- Tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng giữa các doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu bột đá, bột cacbonat canxi siêu mịn trong nước.
- Hạn chế tình trạng thất thu ngân sách nhà nước đối với việc xuất khẩu tài nguyên khoáng sản thô hoặc sơ chế dưới danh nghĩa sản phẩm công nghiệp chế biến sâu.
- Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư công nghệ hiện đại để chế biến sâu, nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm trước khi xuất khẩu ra thị trường quốc tế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5264/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 16 tháng 10 năm 2008 |
| Kính gửi: | Công ty CP Xi măng và Khoáng sản Yên Bái. |
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 341/YBC-TT ngày 30/09/2008 của Công ty CP Xi măng và Khoáng sản Yên Bái về việc áp dụng thuế suất thuế xuất khẩu mặt hàng bột cacbonat canxi siêu mịn. Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Ngày 02/07/2008 Bộ Tài chính có công văn số 7699/BTC-CST hướng dẫn về việc thuế suất thuế xuất khẩu mặt hàng bột cacbonat canxi siêu mịn. Theo đó thì:
- Trường hợp Bột cacbonat canxi có tráng phủ axit stearic được phân loại vào nhóm 3824, thuế suất thuế xuất khẩu 0% (không phần trăm).
- Trường hợp Bột cacbonat canxi không có tráng phủ, được làm từ loại đá hoa trắng (loại đá không sử dụng được cho mục đích tạc tượng hoặc xây dựng) được phân loại vào nhóm 2530, thuế suất thuế xuất khẩu 0% (không phần trăm).
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty CP Xi măng và Khoáng sản Yên Bái được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Lược đồ văn bản đang được cập nhật.
- 1 Công văn 7699/BTC-CST về thuế xuất khẩu mặt hàng bột cacbonat canxi siêu mịn do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 8424/BTC-TCHQ năm 2017 áp dụng thuế xuất khẩu đối với mặt hàng đá hoa trắng ốp lát đã gia công chế biến do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 5485/TCHQ-TXNK năm 2020 về áp dụng thuế suất nhóm hàng 211 Biểu thuế xuất khẩu Nghị định 57/2020/NĐ-CP do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Công văn 7699/BTC-CST về thuế xuất khẩu mặt hàng bột cacbonat canxi siêu mịn do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 8424/BTC-TCHQ năm 2017 áp dụng thuế xuất khẩu đối với mặt hàng đá hoa trắng ốp lát đã gia công chế biến do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 5485/TCHQ-TXNK năm 2020 về áp dụng thuế suất nhóm hàng 211 Biểu thuế xuất khẩu Nghị định 57/2020/NĐ-CP do Tổng cục Hải quan ban hành