Công văn số 5351/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc thực tế trong quá trình thực hiện chính sách miễn, giảm tiền thuê đất cho các tổ chức, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật thuế đất đai trên phạm vi cả nước, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế đồng thời tránh thất thu ngân sách nhà nước.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của văn bản
- Phạm vi điều chỉnh: Hướng dẫn giải quyết các vướng mắc phát sinh liên quan đến trình tự, thủ tục, điều kiện và nguyên tắc áp dụng miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật đất đai và pháp luật về đầu tư.
- Đối tượng áp dụng: Cơ quan thuế các cấp bao gồm Cục Thuế và Chi cục Thuế; các tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất; và các cơ quan quản lý nhà nước khác có liên quan đến việc xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai.
Các nội dung cốt lõi về việc giải quyết vướng mắc miễn, giảm tiền thuê đất
- Nguyên tắc áp dụng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất
- Việc miễn, giảm tiền thuê đất chỉ được thực hiện trực tiếp đối với đối tượng được Nhà nước cho thuê đất và phải thông qua thủ tục nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm gửi đến cơ quan thuế có thẩm quyền.
- Ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất được tính theo từng dự án đầu tư cụ thể gắn với diện tích đất thuê tương ứng. Trường hợp người thuê đất đáp ứng nhiều tiêu chuẩn ưu đãi khác nhau thì được áp dụng mức ưu đãi cao nhất theo quy định của pháp luật.
- Không áp dụng miễn, giảm tiền thuê đất đối với các trường hợp đất được giao, cho thuê không đúng thẩm quyền hoặc sử dụng đất sai mục đích được giao, được thuê.
- Xử lý vướng mắc đối với dự án chậm tiến độ sử dụng đất
- Đối với các dự án đầu tư được miễn, giảm tiền thuê đất nhưng trong quá trình thực hiện có phát sinh việc chậm tiến độ sử dụng đất hoặc chậm đưa đất vào sử dụng, cơ quan thuế có trách nhiệm phối hợp với cơ quan tài nguyên và môi trường để xác định rõ nguyên nhân.
- Trường hợp chậm tiến độ do nguyên nhân chủ quan của chủ đầu tư, thời gian chậm trễ sẽ không được tính vào thời gian được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất. Chủ đầu tư phải thực hiện nộp tiền thuê đất cho khoảng thời gian chậm trễ này theo quy định.
- Thủ tục hồ sơ và quy trình tiếp nhận, giải quyết
- Người nộp thuế có nghĩa vụ chuẩn bị đầy đủ hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất theo đúng quy định tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc cần làm rõ các thông tin về diện tích, vị trí, mục đích sử dụng đất, cơ quan thuế phải chủ động phối hợp với cơ quan tài nguyên và môi trường để xác minh trước khi ban hành quyết định miễn, giảm.
- Trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan chức năng
- Tổng cục Thuế nhấn mạnh việc tăng cường phối hợp liên ngành giữa cơ quan Thuế, cơ quan Tài nguyên và Môi trường, và cơ quan Tài chính tại địa phương nhằm đảm bảo việc xác định đơn giá thuê đất, diện tích đất được miễn giảm và thời điểm tính tiền thuê đất được thực hiện chính xác, đúng pháp luật.
Hiệu lực thi hành và hướng dẫn tổ chức thực hiện
Công văn số 5351/TCT-CS có hiệu lực hướng dẫn kể từ ngày ban hành. Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào các nội dung hướng dẫn tại công văn này để rà soát, đối chiếu với các trường hợp cụ thể tại địa phương, giải quyết kịp thời các vướng mắc của người nộp thuế theo đúng thẩm quyền và quy định của pháp luật hiện hành.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5351/TCT-CS | Hà Nội, ngày 25 tháng 12 năm 2007 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Nam Định
Trả lời công văn số 3694/CT-KK&KTT ngày 06/1 l/2007 của Cục Thuế tỉnh Nam Định về việc vướng mắc thực hiện miễn giảm tiền thuê đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 152/2004/NĐ-CP ngày 06/08/2004 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp quy định về các Điều kiện để được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, không áp dụng đối với ưu đãi về tiền thuê đất. Các Điều kiện để được ưu đãi về tiền thuê đất đối với các dự án đầu tư trong nước thực hiện theo các quy định hiện hành về tiền thuê đất và đầu tư; Trong đó, danh Mục lĩnh vực, địa bàn ưu đãi đầu tư về tiền thuê đất phải thực hiện theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP, Nghị định số 35/2002/NĐ-CP, Nghị định số 108/2006/NĐ-CP tương ứng với thời gian có hiệu lực thi hành của các văn bản này.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế biết, thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 108/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Đầu tư
- 2 Nghị định 51/1999/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Khuyến khích đầu tư trong nước sửa đổi
- 3 Nghị định 35/2002/NĐ-CP sửa đổi Danh mục A, B và C ban hành tại phụ lục kèm theo Nghị định 51/1999/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Khuyến khích đầu tư trong nước sửa đổi
- 4 Nghị định 152/2004/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 164/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 1 Nghị định 108/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Đầu tư
- 2 Nghị định 51/1999/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Khuyến khích đầu tư trong nước sửa đổi
- 3 Nghị định 35/2002/NĐ-CP sửa đổi Danh mục A, B và C ban hành tại phụ lục kèm theo Nghị định 51/1999/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Khuyến khích đầu tư trong nước sửa đổi
- 4 Nghị định 152/2004/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 164/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 5 Công văn số 4906/TCT-CS về việc miễn tiền thuê đất theo điều kiện ưu đãi đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn số 519/TCT-CS về việc miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành