Công văn số 5420/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và làm rõ các quy định về thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, giúp tháo gỡ vướng mắc trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các cơ quan thuế các cấp (Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương), các chi cục thuế trực thuộc và các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng trên lãnh thổ Việt Nam.
Nguyên tắc xác định thuế suất thuế giá trị gia tăng
- Thuế suất thuế GTGT được áp dụng thống nhất cho từng loại hàng hóa, dịch vụ ở các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công hay kinh doanh thương mại theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Doanh nghiệp cần căn cứ vào mã HS của hàng hóa nhập khẩu hoặc tính chất dịch vụ thực tế cung cấp để áp dụng mức thuế suất phù hợp (0%, 5%, 10% hoặc thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT).
Hướng dẫn cụ thể về việc áp dụng thuế suất GTGT
- Đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế GTGT (ví dụ từ 10% xuống 8% theo các nghị quyết của Quốc hội và nghị định của Chính phủ về hỗ trợ phục hồi kinh tế): Tổng cục Thuế yêu cầu các đơn vị thực hiện đúng danh mục hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế để tránh áp dụng sai đối tượng.
- Các dịch vụ đi kèm hoặc các hoạt động xây dựng, lắp đặt có tính chất đặc thù phải được phân định rõ ràng để áp dụng thuế suất tương ứng với từng loại hợp đồng và thời điểm nghiệm thu, bàn giao.
- Trường hợp cơ sở kinh doanh cung cấp nhiều loại hàng hóa, dịch vụ có mức thuế suất khác nhau thì phải hạch toán riêng từng loại. Nếu không hạch toán riêng được thì phải áp dụng mức thuế suất cao nhất đối với toàn bộ hàng hóa, dịch vụ đó.
Trách nhiệm của cơ quan thuế và người nộp thuế
- Cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm tuyên truyền, hướng dẫn và hỗ trợ người nộp thuế trên địa bàn hiểu rõ, thực hiện đúng quy định pháp luật về thuế GTGT, tránh việc áp dụng sai gây thất thu ngân sách hoặc ảnh hưởng quyền lợi của doanh nghiệp.
- Người nộp thuế có trách nhiệm tự khai, tự tính và tự nộp thuế GTGT theo đúng quy định. Trong trường hợp có vướng mắc phát sinh, doanh nghiệp cần chủ động liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn cụ thể dựa trên hồ sơ thực tế.
Hiệu lực thi hành
Công văn số 5420/TCT-CS có hiệu lực hướng dẫn kể từ ngày ban hành. Các nội dung hướng dẫn tại công văn này được thực hiện thống nhất với các quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định số 209/2013/NĐ-CP và Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5420/TCT-CS | Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2007 |
Kính gửi: Đài truyền hình thành phố Hồ Chí Minh
Trả lời công văn số 1122/CV-TH ngày 19/09/2007 của Đài truyền hình thành phố Hồ Chí Minh đề nghị hướng dẫn về thuế suất thuế (GTGT), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điểm 3.28, Mục II, Phần B, Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003, Nghị định số 148/2004/NĐ-CP ngày 23/7/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế giá trị gia tăng quy định: “Hàng hóa không được nêu tại Mục II, Phần A; Điểm 1, 2 Mục II, Phần B thông tư này” áp dụng thuế suất thuế GTGT 10%.
Căn cứ hướng dẫn trên, trường hợp Hãng phim truyền hình bán bản quyền phim truyện Việt Nam cho các Đài PTTH địa phương và các đối tác khác; thực hiện dịch vụ quảng cáo trên sóng truyền hình cho các đối tác thì hoạt động bán bản quyền và quảng cáo này, thuộc diện chịu thuế GTGT với thuế suất 10%.
Tổng cục Thuế trả lời để Đài truyền hình thành phố Hồ Chí Minh biết và thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn số 3177/TCT-HT về trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng Cục Thuế ban hành
- 3 Công văn số 3965/TCT-CS về việc chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành