Tóm tắt Công văn số 5568/TCHQ-GSQL về việc đăng ký danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế
Công văn số 5568/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng dành cho các doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương nhằm thống nhất quy trình, thủ tục đăng ký Danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế. Văn bản này giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan, đảm bảo tính minh bạch, nhanh chóng và tuân thủ đúng quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
1. Đối tượng và phạm vi áp dụng quy định đăng ký danh mục miễn thuế
Công văn tập trung hướng dẫn các trường hợp dự án đầu tư, cơ sở sản xuất hoặc các đối tượng được hưởng ưu đãi thuế nhập khẩu theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Nghị định số 134/2016/NĐ-CP. Cụ thể bao gồm:
- Các dự án thuộc ngành nghề, địa bàn ưu đãi đầu tư được miễn thuế nhập khẩu đối với tạo tài sản cố định.
- Các cơ sở sản xuất, doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được để phục vụ hoạt động sản xuất, lắp ráp.
- Các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và giáo dục đào tạo.
2. Phương thức thực hiện đăng ký Danh mục hàng hóa miễn thuế
Tổng cục Hải quan hướng dẫn chi tiết về phương thức nộp và tiếp nhận hồ sơ đăng ký danh mục nhằm tối ưu hóa quy trình hành chính:
- Đăng ký qua hệ thống điện tử: Doanh nghiệp ưu tiên thực hiện đăng ký Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan hải quan (VNACCS/VCIS). Việc trừ lùi số lượng hàng hóa nhập khẩu cũng được thực hiện tự động trên hệ thống này.
- Đăng ký bằng bản giấy: Trong các trường hợp hệ thống gặp sự cố kỹ thuật kéo dài hoặc đối với các đối tượng đặc thù chưa thể thực hiện giao dịch điện tử, doanh nghiệp được phép nộp hồ sơ giấy trực tiếp tại Chi cục Hải quan nơi quản lý dự án hoặc nơi có thẩm quyền.
3. Thành phần hồ sơ đăng ký Danh mục hàng hóa miễn thuế
Để đảm bảo tính pháp lý và làm cơ sở cho cơ quan hải quan phê duyệt, hồ sơ đăng ký của doanh nghiệp phải đầy đủ các chứng từ sau:
- Công văn đề nghị đăng ký Danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế, trong đó nêu rõ lý do, căn cứ pháp lý và thông tin dự án.
- Danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế kèm theo Phiếu theo dõi trừ lùi (đối với trường hợp đăng ký bản giấy).
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc các tài liệu tương đương chứng minh quyền thụ hưởng ưu đãi.
- Tài liệu kỹ thuật, bản vẽ thiết kế hoặc thuyết minh dự án chứng minh tính phù hợp của hàng hóa nhập khẩu đối với hoạt động của dự án.
4. Quy trình tiếp nhận, kiểm tra và giải quyết của cơ quan Hải quan
Công văn 5568/TCHQ-GSQL quy định rõ trách nhiệm và thời hạn xử lý của cơ quan hải quan nơi tiếp nhận hồ sơ:
- Kiểm tra tính hợp lệ: Công chức hải quan có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ, đối chiếu thông tin hàng hóa đăng ký với mục tiêu, quy mô của dự án đầu tư.
- Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn quy định kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan hải quan phải thực hiện cấp mã số quản lý Danh mục miễn thuế trên hệ thống hoặc xác nhận vào bản giấy cho doanh nghiệp.
- Xử lý trường hợp không đủ điều kiện: Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc hàng hóa không thuộc đối tượng miễn thuế, cơ quan hải quan phải có văn bản thông báo rõ lý do từ chối cho doanh nghiệp biết để bổ sung, hoàn thiện.
5. Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Danh mục hàng hóa miễn thuế
Trong quá trình triển khai dự án, nếu có sự thay đổi về nhu cầu sử dụng hoặc thông tin hàng hóa, doanh nghiệp thực hiện theo hướng dẫn sau:
- Doanh nghiệp được phép sửa đổi, bổ sung Danh mục hàng hóa miễn thuế trước thời điểm nhập khẩu lô hàng đầu tiên của danh mục sửa đổi hoặc trước khi hàng hóa được thông quan.
- Hồ sơ và thủ tục sửa đổi, bổ sung được thực hiện tương tự như thủ tục đăng ký lần đầu, kèm theo văn bản giải trình rõ lý do thay đổi.
6. Công tác kiểm tra sau thông quan và báo cáo tình hình sử dụng
Bên cạnh việc tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp khi nhập khẩu, Tổng cục Hải quan cũng nhấn mạnh công tác quản lý sau thông quan:
- Doanh nghiệp có trách nhiệm định kỳ báo cáo tình hình sử dụng hàng hóa nhập khẩu miễn thuế cho cơ quan hải quan nơi đăng ký danh mục theo đúng biểu mẫu quy định.
- Cơ quan hải quan sẽ tiến hành kiểm tra việc sử dụng hàng hóa miễn thuế tại trụ sở doanh nghiệp hoặc công trình dự án nhằm đảm bảo hàng hóa được sử dụng đúng mục đích, ngăn chặn hành vi gian lận, tẩu tán hàng hóa miễn thuế ra thị trường nội địa.
Để tìm hiểu thêm các văn bản hướng dẫn chi tiết khác của Tổng cục Hải quan, quý khách có thể truy cập hệ thống cơ sở dữ liệu tại hethongphapluat.com.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5568/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 03 tháng 11 năm 2008 |
| Kính gửi: | Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí |
Trả lời công văn số 2971/TDKT-DKSH ngày 28/10/2008 của Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí về đề nghị được đăng ký danh mục thiết bị, vật tư nhập khẩu miễn thuế và làm thủ tục nhập khẩu để phục vụ hoạt động thăm dò khí than theo hợp đồng chia sản phẩm khí than lô MVHN-01KT ký ngày 10/01/2008 theo ủy quyền của nhà thầu điều hành là Công ty Arrow Global CBM.PTY.LTD, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Theo Giấy phép đầu tư số 00022000038 ngày 29/1/2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư thì:
- Tổng công ty thăm dò Khai thác Dầu khí và Công ty Arrow Globa CBM.PTY.LTD là bên nhà thầu, do vậy theo quy định tại Nghị định 149/2005/NĐ-CP ngày 08/12/2005 của Chính phủ và Thông tư 59/2007/TT-BTC ngày 14/06/2007 của Bộ Tài chính thì Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí và Công ty Arrow Globa CBM PTY.LTD thuộc đối tượng được miễn thuế khi nhập khẩu thiết bị, máy móc để phục vụ cho hoạt động dầu khí.
- Công ty Arrow Globa CBM PTY.LTD với tư cách là nhà thầu điều hành sẽ ứng trước mọi chi phí đầu tư tìm kiếm thăm dò.
Do vậy, trên cơ sở văn bản ủy quyền ngày 10/10/2008 của Công ty Arrow Globa CBM PTY.LTD và cam kết của Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí, Tổng cục Hải quan đồng ý để Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí được thay mặt Công ty Arrow Globa CBM PTY.LTD đăng ký danh mục thiết bị, vật tư nhập khẩu miễn thuế và làm thủ tục nhập khẩu để kịp thời phục vụ cho việc thăm dò khí than theo hợp đồng nêu trên.
Tổng cục Hải quan trả lời để Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 149/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 2 Thông tư 59/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài Chính ban hành
- 3 Công văn 5411/TCHQ-GSQL năm 2013 chuẩn hóa, mã hóa danh mục hàng hóa quản lý chuyên ngành do Tổng cục Hải quan ban hành