Giới thiệu về Công văn số 5701/TM-XNK
Công văn số 5701/TM-XNK được Bộ Thương mại ban hành ngày 15 tháng 12 năm 2003 về việc giao hạn mức nhập khẩu xăng dầu tối thiểu năm 2004. Đây là văn bản hành chính mang tính quy phạm điều hành hoạt động thương mại quốc tế, đóng vai trò quan trọng trong việc bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia, ổn định thị trường nội địa và điều hòa cung cầu các mặt hàng nhiên liệu thiết yếu trong năm 2004.
Nội dung trọng tâm về quản lý và phân bổ hạn mức nhập khẩu
Văn bản tập trung chỉ đạo các nội dung cốt lõi liên quan đến việc phân giao và thực hiện chỉ tiêu nhập khẩu xăng dầu đối với các doanh nghiệp đầu mối:
- Xác định chỉ tiêu tối thiểu: Bộ Thương mại quy định tổng lượng và cơ cấu chủng loại xăng dầu tối thiểu mà các doanh nghiệp đầu mối bắt buộc phải nhập khẩu trong năm 2004. Việc áp đặt hạn mức tối thiểu nhằm ngăn ngừa nguy cơ thiếu hụt nguồn cung năng lượng phục vụ sản xuất và tiêu dùng trong nước.
- Đối tượng áp dụng: Các doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp đầu mối có chức năng xuất nhập khẩu xăng dầu được Nhà nước chỉ định. Hạn mức được phân bổ cụ thể cho từng đơn vị dựa trên năng lực thực tế, hệ thống phân phối và kết quả thực hiện của năm trước đó.
- Cơ cấu mặt hàng kiểm soát: Hạn mức nhập khẩu tối thiểu bao gồm các mặt hàng nhiên liệu chủ lực như xăng động cơ, dầu diesel (DO), dầu hỏa (KO), dầu mazut (FO) và nhiên liệu bay (Jet A-1).
- Tiến độ và kế hoạch thực hiện: Các doanh nghiệp đầu mối có trách nhiệm xây dựng kế hoạch nhập khẩu chi tiết theo từng quý, bảo đảm lượng hàng về cảng đều đặn, tránh tình trạng dồn ứ hoặc khan hiếm cục bộ tại các thời điểm nhạy cảm trong năm.
Trách nhiệm của các cơ quan quản lý và doanh nghiệp liên quan
Để bảo đảm tính nghiêm minh và hiệu quả của chính sách, Công văn đưa ra các yêu cầu phối hợp chặt chẽ giữa các bên:
- Đối với doanh nghiệp đầu mối: Phải chủ động ký kết hợp đồng ngoại thương, cân đối tài chính và phương tiện vận tải để hoàn thành tối thiểu 100% hạn mức được giao. Trong trường hợp có biến động lớn về thị trường hoặc gặp khó khăn khách quan, doanh nghiệp phải báo cáo kịp thời về Bộ Thương mại để xem xét điều chỉnh.
- Đối với Bộ Thương mại và các Bộ ngành phối hợp: Thực hiện chức năng giám sát, kiểm tra tiến độ nhập khẩu thực tế của các doanh nghiệp thông qua số liệu hải quan. Đồng thời, phối hợp với Bộ Tài chính để điều hành thuế thuế nhập khẩu, giá bán lẻ xăng dầu trong nước hài hòa với biến động của giá dầu thế giới.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với nền kinh tế
Công văn số 5701/TM-XNK là công cụ điều tiết vĩ mô hiệu quả của Chính phủ trong giai đoạn thị trường xăng dầu Việt Nam còn vận hành dưới cơ chế quản lý chỉ tiêu trực tiếp. Việc ban hành văn bản này giúp:
- Chủ động nguồn cung năng lượng trước những biến động phức tạp của thị trường dầu mỏ thế giới.
- Tạo cơ sở pháp lý để kiểm soát hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp đầu mối, ngăn chặn hành vi đầu cơ, găm hàng hoặc trục lợi chính sách.
- Góp phần kiềm chế lạm phát, giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô và hỗ trợ các ngành sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải phát triển bền vững.
| BỘ THƯƠNG MẠI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5701/TM-XNK | Hà Nội, ngày 15 tháng 12 năm 2003 |
Kính gửi: Các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu xăng dầu
Căn cứ Quyết định số 187/2003/QĐ-TTg ngày 15/9/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế Quản lý kinh doanh xăng dầu;
Sau khi trao đổi với Bộ Kế hoạch và Đầu tư về nhu cầu định hướng nhập khẩu xăng dầu năm 2004;
Căn cứ Giấy phép kinh doanh nhập khẩu xăng dầu Bộ Thương mại cấp cho các doanh nghiệp;
1. Bộ Thương mại thông báo tổng nhu cầu định hướng về nhập khẩu xăng dầu của cả nước năm 2004 như sau:
Tổng số 12.000.000m3, tấn
- Xăng 3.300.000 m3
- Diesel 5.820.000 m3
- Ma dút 2.300.000 tấn
- Dầu hoả 400.000 m3
- Nhiên liệu bay 180.000m3
2. Căn cứ tổng nhu cầu định hướng về nhập khẩu xăng dầu của cả nước và nhu cầu, khả năng kinh doanh nhập khẩu xăng dầu của các doanh nghiệp, Bộ Thương mại giao hạn mức nhập khẩu xăng dầu tối thiểu năm 2004 cho doanh nghiệp tại Phụ lục đính kèm công văn này.
3. Bộ Thương mại yêu cầu doanh nghiệp thực hiện các quy định sau đây:
- Không được nhập khẩu thấp hơn hạn mức tối thiểu được giao, kể cả số lượng và cơ cấu.
- Tính toán tiến độ nhập khẩu để bảo đảm cung ứng đủ xăng dầu cho thị trường nội địa về số lượng, cơ cấu và thường xuyên bảo đảm số lượng, cơ cấu xăng dầu dự trữ lưu thông bằng 15 ngày cung ứng theo hạn mức nhập khẩu tối thiểu được Bộ Thương mại giao.
- Việc nhập khẩu uỷ thác xăng dầu cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thực hiện trên cơ sở kế hoạch nhập khẩu do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt cho doanh nghiệp này và tính trừ vào chỉ tiêu nhập khẩu của doanh nghiệp nhập khẩu uỷ thác.
- Số lượng xăng dầu doanh nghiệp kinh doanh tạm nhập để tái xuất không tính vào hạn mức nhập khẩu được giao tại văn bản này.
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về tình hình thực hiện nhập khẩu xăng dầu hàng tháng và luỹ kế đến kỳ thực hiện: tách riêng theo từng chủng loại và mục đích sử dụng (tự doanh, uỷ thác, tạm nhập tái xuất). Báo cáo gửi về Bộ Thương mại, chậm nhất là ngày 10 của tháng tiếp theo.
Văn bản này có hiệu lực từ ngày 01/01/2004 đến hết ngày 31/12/2004.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG BỘ THƯƠNG MẠI |
BẢNG TỔNG HỢP GIAO HẠN MỨC NHẬP KHẨU XĂNG DẦU TỐI THIỂU NĂM 2004
(Phụ lục kèm theo công văn số 5701/TM-XNK ngày 15/12/2003 của Bộ Thương mại)
Đơn vị tính: 1.000m3, tấn
| TT | Doanh nghiệp | Tổng số | Chủng loại | ||||
| Xăng | Diesel | Ma dút | Dầu hoả | Nh. liệu bay | |||
|
| Tổng số | 12.000 | 3.300 | 5.820 | 2.300 | 400 | 180 |
| 1 | Tổng công ty Xăng dầu | 6.920 | 2.000 | 3.100 | 1.640 | 180 |
|
| 2 | Công ty TM KT và Đầu tư | 1.360 | 410 | 655 | 215 | 80 |
|
| 3 | Công ty Dầu khi T.P HCM | 1.060 | 270 | 715 | 20 | 55 |
|
| 4 | Công ty Thương mại Dầu khí | 388 | 65 | 210 | 85 | 28 |
|
| 5 | Công ty LD Dầu khí Mê Kông | 250 | 100 | 115 | 20 | 15 |
|
| 6 | Công ty CB, KD sản phẩm Dầu mỏ | 892 | 360 | 492 | 20 | 20 |
|
| 7 | Công ty Xăng dầu Hàng không | 380 | 20 | 170 |
| 10 | 180 |
| 8 | Công ty TM Dầu khí Đồng Tháp | 222 | 15 | 195 |
| 12 |
|
| 9 | Công ty Xăng dầu Quân đội | 140 | 60 | 80 |
|
|
|
| 10 | Công ty Điện lực Hiệp Phước | 300 |
|
| 300 |
|
|
|
| Giao sau | 88 |
| 88 |
|
|
|
Ghi chú: Hạn mức nhập khẩu xăng của Công ty Dầu khí Hồ Chí Minh bao gồm 50.000m3 condensate để phục vụ SX.
- Hạn mức nhập khẩu xăng của Công ty Chế biến, Kinh doanh sản phẩm dầu mỏ bao gồm cả nguyên liệu phục vụ sản xuất, pha chế xăng dầu.
- 1 Quyết định 187/2003/QĐ-TTg ban hành Quy chế quản lý kinh doanh xăng, dầu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Công văn 5990/BCT-XNK về hạn mức nhập khẩu xăng dầu tối thiểu tháng cuối năm 2008 do Bộ Công thương ban hành
- 3 Công văn 4219/BCT-XNK về hạn mức nhập khẩu xăng dầu tối thiểu năm 2008 do Bộ Công thương ban hành