Tóm tắt Công văn số 5778 TC/TCT về việc lập chứng từ đối với các khoản hỗ trợ chi phí, hỗ trợ tiếp thị, chi thưởng khuyến mại
Công văn số 5778 TC/TCT do Bộ Tài chính ban hành ngày 03/06/2003 hướng dẫn chi tiết về nguyên tắc lập chứng từ, hóa đơn và nghĩa vụ thuế đối với các khoản chi hỗ trợ chi phí, hỗ trợ tiếp thị, chi thưởng khuyến mại giữa doanh nghiệp và các đại lý, khách hàng. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về kế toán và thuế.
1. Quy định về lập chứng từ khi hỗ trợ bằng tiền
Đối với các khoản hỗ trợ chi phí, hỗ trợ tiếp thị, chi thưởng khuyến mại mà doanh nghiệp chi trả trực tiếp bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản cho các đại lý, đơn vị nhận hỗ trợ:
- Bên chi tiền (Doanh nghiệp): Lập phiếu chi (đối với tiền mặt) hoặc chứng từ thanh toán qua ngân hàng (đối với chuyển khoản). Khoản chi này phải dựa trên hợp đồng đại lý, chương trình khuyến mại, hỗ trợ đã được phê duyệt hoặc cam kết giữa hai bên.
- Bên nhận tiền (Đại lý, khách hàng): Lập phiếu thu để làm căn cứ ghi nhận thu nhập. Do đây không phải là hoạt động mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trực tiếp nên bên nhận tiền không phải lập hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) cho khoản tiền hỗ trợ nhận được.
2. Quy định về lập hóa đơn khi hỗ trợ bằng hàng hóa
Trường hợp doanh nghiệp thực hiện hỗ trợ chi phí, hỗ trợ tiếp thị hoặc chi thưởng khuyến mại cho đại lý bằng sản phẩm, hàng hóa:
- Nghĩa vụ lập hóa đơn: Doanh nghiệp chi trả hỗ trợ phải lập hóa đơn GTGT (hoặc hóa đơn bán hàng). Trên hóa đơn phải ghi rõ là hàng xuất hỗ trợ, quảng cáo, khuyến mại cho đại lý.
- Xác định giá tính thuế: Giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa dùng để khuyến mại, quảng cáo, hỗ trợ được thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế GTGT tại thời điểm phát sinh (thông thường xác định theo giá thành sản xuất hoặc giá vốn của hàng hóa cùng loại hoặc tương đương).
3. Quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế GTGT
- Đối với bên chi trả: Các khoản chi hỗ trợ, chi thưởng khuyến mại bằng tiền hoặc bằng hàng hóa nếu có đầy đủ chứng từ hợp pháp (hợp đồng, chương trình hỗ trợ, phiếu chi, phiếu thu hoặc hóa đơn xuất hàng) sẽ được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Tuy nhiên, các khoản chi này phải khống chế theo tỷ lệ chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại theo quy định của Luật thuế TNDN hiện hành tại thời điểm áp dụng.
- Đối với bên nhận hỗ trợ: Khoản hỗ trợ nhận được bằng tiền hoặc bằng hàng hóa phải được hạch toán vào thu nhập khác để tính thuế TNDN theo quy định.
4. Ý nghĩa và lưu ý áp dụng thực tế
Văn bản giúp phân định rõ ràng giữa hoạt động bán hàng thông thường và hoạt động hỗ trợ thương mại. Doanh nghiệp cần lưu ý xây dựng đầy đủ hệ thống hồ sơ chứng minh bao gồm: hợp đồng đại lý có điều khoản hỗ trợ, chính sách khuyến mại hoặc tiếp thị rõ ràng, biên bản nghiệm thu hoặc xác nhận đạt chỉ tiêu doanh số để đảm bảo tính hợp pháp của các chứng từ thu, chi nêu trên trước cơ quan thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5778 TC/TCT | Hà Nội, ngày 03 tháng 6 năm 2003 |
| Kính gửi: | - Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP |
Thời gian gần đây, một số Cục thuế địa phương và một số doanh nghiệp nêu các vướng mắc trong việc lập chứng từ đối với việc hỗ trợ chi phí, hỗ trợ tiếp thị, chi thưởng khuyến mại mà các doanh nghiệp không phải là đại lý nhận được. Về vấn đề này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
1. Đối với việc khuyến mại bằng hiện vật thực hiện theo hướng dẫn tại Điểm 5.5, Mục IV, phần B Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT như sau: Các sản phẩm, hàng hoá, khuyến mại, quảng cáo phục vụ cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT, cơ sở sử dụng hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn bán hàng, trên hoá đơn ghi rõ là hàng khuyến mại, quảng cáo không thu tiền. Đối với hoá đơn GTGT gạch bỏ dòng thuế suất và tiền thuế GTGT, chỉ ghi dòng giá than toán là giá thành hoặc giá vốn của hàng hoá.
2. Đối với hỗ trợ chi phí, hỗ trợ tiếp thị, chi thưởng khuyến mại bằng tiền thì: đơn vị chi phải căn cứ vào hợp đồng khuyến mại cho khách hàng được ký kết giữa 2 bên, quy chế kinh doanh của doanh nghiệp về chính sách khuyến mại và lập chứng từ chi tiền ghi rõ là Khoản chi hỗ trợ chi phí, hỗ trợ tiếp thị hoặc chi thưởng khuyến mại. Chứng từ chi này phải có đầy đủ chữ ký của các bên, người duyệt chi chịu trách nhiệm đối với Khoản chi này thì Khoản chi này được hạch toán vào chi phí khác theo mức khống chế quy định tại Điểm 11, Mục III, phần B Thông tư số 18/2002/TT-BTC ngày 20/2/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.
Đơn vị nhận được Khoản tiền hỗ trợ trên viết phiếu thu tiền và phải hạch toán Khoản tiền nhận được vào thu nhập khác để tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
Bộ Tài chính thông báo để các cơ quan biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện./.
|
| KT/ BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH |
- 1 Thông tư 122/2000/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 79/2000/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng do Bộ tài chính ban hành
- 2 Thông tư 18/2002/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 26/2001/NĐ-CP và Nghị định 30/1998/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành