Giới thiệu về Công văn số 5886/BKH-KTCN
Công văn số 5886/BKH-KTCN do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành nhằm mục đích đính chính danh mục kèm theo Thông tư số 04/2009/TT-BKH. Đây là văn bản hành chính có vai trò quan trọng trong việc sửa đổi, hiệu chỉnh các sai sót kỹ thuật hoặc nội dung chi tiết trong danh mục hàng hóa, máy móc, thiết bị nhằm đảm bảo tính chính xác và thống nhất trong quá trình thực thi pháp luật.
Các nội dung điều chỉnh và đính chính cốt lõi
Văn bản tập trung vào việc làm rõ và chuẩn hóa các thông tin trong danh mục ban hành kèm theo Thông tư số 04/2009/TT-BKH với các định hướng sau:
- Sửa đổi sai sót kỹ thuật: Khắc phục các lỗi về mặt chữ viết, thuật ngữ chuyên ngành, mã số hoặc các thông số kỹ thuật trong danh mục gốc để tránh gây nhầm lẫn cho doanh nghiệp và cơ quan quản lý.
- Đảm bảo tính đồng bộ pháp lý: Giúp các cơ quan chức năng như Hải quan, Thuế và các đơn vị liên quan có cơ sở pháp lý chính xác để áp dụng các chính sách ưu đãi thuế, thủ tục thông quan hoặc kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa thuộc danh mục.
- Hỗ trợ doanh nghiệp: Việc đính chính kịp thời giúp tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong thực tế khi doanh nghiệp thực hiện các thủ tục đầu tư, nhập khẩu máy móc thiết bị tạo tài sản cố định hoặc phục vụ sản xuất trong nước.
Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
Công văn số 5886/BKH-KTCN là một bộ phận cấu thành không thể tách rời của Thông tư số 04/2009/TT-BKH. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành các nội dung đã được đính chính kể từ ngày văn bản có hiệu lực áp dụng. Việc áp dụng đúng danh mục sau đính chính góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và tạo môi trường kinh doanh minh bạch.
| BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5886/BKH-KTCN | Hà Nội, ngày 06 tháng 08 năm 2009 |
| Kính gửi: | - Văn phòng Chính phủ; |
Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã ban hành Thông tư số 04/2009/TT-BKH ngày 23/7/2009 hướng dẫn thực hiện một số quy định về thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng thay thế cho Quyết định số 827/2006/QĐ-BKH ngày 15/8/2006 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Do sơ suất trong quá trình đánh máy số thứ tự tại trang số 12 Danh mục thiết bị, máy móc, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng trong nước đã sản xuất được ban hành kèm theo Thông tư nêu trên (bắt đầu từ mặt hàng “Đồng hồ treo tường mã số 9105.21.00” sẽ có STT là 434 thay STT 344), nên Bộ Kế hoạch và Đầu tư xin đính chính lại số thứ tự các mặt hàng nêu tại trang số 12 của Danh mục nêu trên và thay thế trang số 12 (đã nêu trong Danh mục) bằng trang số 12 gửi kèm theo công văn này.
Bộ Kế hoạch và Đầu tư xin thông báo để các cơ quan liên quan được biết và đính chính lại Danh mục để tiện sử dụng.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
| Số TT | Tên mặt hàng | Mã số theo biểu thuế nhập khẩu | Ký hiệu quy cách, mô tả đặc tính kỹ thuật | |||
| Nhóm | Phân nhóm | |||||
| 434 | Đồng hồ treo tường | 9105 | 21 | 00 | 00 | Hoạt động bằng điện |
| 435 | Thiết bị kiểm soát ra vào cổng dùng thẻ | 9106 | 10 | 00 |
|
|
| 436 | Gậy cao su | 9304 | 00 | 90 |
|
|
| 437 | Gậy điện các loại | 9304 | 00 | 90 |
|
|
| 438 | Bình xịt hơi cay | 9304 | 00 | 90 |
| Loại 500 ml, 2000 ml |
| 439 | Bộ rửa tay vô trùng | 9402 | 90 | 90 | 00 |
|
| 440 | Băng ca đẩy bằng Inox các loại | 9402 | 90 | 90 | 00 |
|
| 441 | Bàn khám bệnh bằng Inox các loại | 9402 | 90 | 90 | 00 |
|
| 442 | Bàn đựng dụng cụ mổ | 9402 | 90 | 90 | 00 |
|
| 443 | Bàn đẻ các loại | 9402 | 90 | 90 | 00 |
|
| 444 | Bàn tiêm | 9402 | 90 | 90 | 00 |
|
| 445 | Bàn thay băng bằng Inox | 9402 | 90 | 90 | 00 |
|
| 445 | Cáng bệnh nhân có bánh xe các loại | 9402 | 90 | 90 | 00 |
|
| 447 | Cáng gập các loại | 9402 | 90 | 90 | 00 |
|
| 448 | Giường bệnh nhân các loại | 9402 | 90 | 90 | 00 |
|
| 449 | Giường nhi sơ sinh | 9402 | 90 | 90 | 00 |
|
| 450 | Giường bệnh nhân giát Inox hộp | 9402 | 90 | 90 | 00 |
|
| 451 | Giường cấp cứu 2 tay quay 3 tư thế | 9402 | 90 | 90 | 00 |
|
| 452 | Giường cấp cứu bệnh nhân chạy điện | 9402 | 90 | 90 | 00 |
|
| 453 | Giường đa chức năng | 9402 | 90 | 90 | 00 |
|
| 454 | Ghế xoay khám bệnh | 9402 | 90 | 90 | 00 |
|
| 455 | Giá treo bình dịch bằng Inox | 9402 | 90 | 90 | 00 |
|
| 456 | Giá đựng vô trùng | 9402 | 90 | 90 | 00 |
|
| 457 | Hộp hấp dụng cụ | 9402 | 90 | 90 | 00 |
|
| 458 | Khay đựng dụng cụ có lắp | 9402 | 90 | 90 | 00 |
|
| 459 | Hộp hấp dụng cụ | 9402 | 90 | 90 | 00 |
|
| 460 | Khay đựng dụng cụ có nắp | 9402 | 90 | 90 | 00 |
|
| 461 | Tủ thuốc không ngăn thuốc độc | 9402 | 90 | 90 | 00 |
|
| 462 | Xe đẩy cáng bệnh nhân | 9402 | 90 | 90 | 00 |
|
| 463 | Xe đẩy bình Oxy bằng Inox | 9402 | 90 | 90 | 00 |
|
| 464 | Xe đẩy tiêm bằng Inox | 9402 | 90 | 90 | 00 |
|
| 465 | Xe đẩy vệ sinh bằng Inox | 9402 | 90 | 90 | 00 |
|
| 466 | Xe chở quần áo bệnh nhân | 9402 | 90 | 90 | 00 |
|
| 467 | Xe đẩy dụng cụ | 9402 | 90 | 90 | 00 |
|
| 468 | Tủ thuốc có ngăn thuốc độc | 9402 | 90 | 90 | 00 |
|
| 469 | Tủ đựng dụng cụ 4 ngăn | 9402 | 90 | 90 | 00 |
|
| 470 | Tủ đầu giường BN Inox không có thành | 9402 | 90 | 90 | 00 |
|
| 471 | Tủ ấm | 9402 | 90 | 90 | 00 |
|
| 472 | Tủ sấy khô | 9402 | 90 | 90 | 00 |
|
| 473 | Tủ hút độc | 9402 | 90 | 90 | 00 |
|
| 474 | Tủ sấy tiệt trùng | 9402 | 90 | 90 | 00 |
|
| 475 | Nẹp tay chân (INOX) | 9402 | 90 | 90 | 00 |
|
| 476 | Bộ dụng cụ lăn tay | 9402 | 90 | 90 | 00 |
|
| 477 | Bộ dụng cụ thu giữ dấu vết chuyên dụng DV-03 | 9402 | 90 | 90 | 00 |
|
| 478 | Đèn pin | 9405 | 40 | 90 |
| Loại ĐP-DL-ĐT05 |
| 479 | Máy báo vùng cấm | 9405 | 60 | 90 | 00 |
|
| 480 | Biển báo bằng nhôm phản quang | 9405 | 60 | 90 | 00 | Dùng cho ôtô, môtô, biển giao thông |
- 1 Quyết định 827/2006/QĐ-BKH về việc ban hành Danh mục thiết bị, máy móc, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng trong nước đã sản xuất được;Danh mục vật tư xây dựng trong nước đã sản xuất được;Danh mục vật tư cần thiết cho hoạt động dầu khí trong nước đã sản xuất được;Danh mục nguyên vật liệu, vật tư, bán thành phẩm phục vụ cho việc đóng tàu trong nước đã sản xuất được;Danh mục nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 2 Thông tư 04/2009/TT-BKH hướng dẫn về thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành