Tóm tắt Công văn số 5987/TCHQ-GSQL về việc cài đặt thí điểm phần mềm tra cứu mã số hàng hóa xuất nhập khẩu
Công văn số 5987/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản chỉ đạo về việc triển khai cài đặt thí điểm phần mềm tra cứu mã số hàng hóa (mã HS) đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Đây là một bước đi quan trọng trong tiến trình hiện đại hóa công tác quản lý hải quan, ứng dụng công nghệ thông tin nhằm nâng cao độ chính xác và rút ngắn thời gian thông quan hàng hóa.
- Mục tiêu triển khai thí điểm phần mềm tra cứu mã HS
- Tối ưu hóa quy trình tra cứu và áp mã số hàng hóa xuất nhập khẩu cho cán bộ hải quan, giảm thiểu thời gian tác nghiệp thủ công.
- Hạn chế tối đa các sai sót, không thống nhất trong việc phân loại hàng hóa giữa các đơn vị hải quan khác nhau.
- Đánh giá hiệu năng, tính ổn định, độ chính xác của cơ sở dữ liệu và giao diện người dùng của phần mềm trước khi đưa vào vận hành chính thức trên quy mô toàn quốc.
- Phạm vi và đối tượng áp dụng trong giai đoạn thí điểm
- Áp dụng tại các cục hải quan tỉnh, thành phố và các chi cục hải quan cửa khẩu được Tổng cục Hải quan lựa chọn tham gia chương trình thí điểm.
- Đối tượng sử dụng trực tiếp là công chức hải quan làm nhiệm vụ kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa, và cán bộ chuyên trách công tác phân loại, áp mã hàng hóa.
- Trách nhiệm thực hiện của các đơn vị hải quan
- Cài đặt và vận hành: Các đơn vị được lựa chọn thí điểm có trách nhiệm tổ chức cài đặt phần mềm theo đúng tài liệu hướng dẫn kỹ thuật được cung cấp.
- Bảo mật thông tin: Đảm bảo an toàn, an ninh thông tin hệ thống mạng của ngành Hải quan trong suốt quá trình kết nối và sử dụng phần mềm thí điểm.
- Phản hồi và hoàn thiện: Thu thập ý kiến đóng góp, ghi nhận các lỗi kỹ thuật, vướng mắc nghiệp vụ phát sinh trong quá trình sử dụng thực tế để báo cáo kịp thời về Tổng cục Hải quan (thông qua Cục Giám sát quản lý về Hải quan) để nâng cấp, hoàn thiện phần mềm.
Lưu ý: Thông tin chi tiết về các điều khoản cụ thể, thời gian bắt đầu và kết thúc thí điểm, cũng như danh sách các đơn vị tham gia được thực hiện theo các phụ lục và hướng dẫn kỹ thuật đính kèm trực tiếp cùng Công văn số 5987/TCHQ-GSQL.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5987/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 21 tháng 11 năm 2008 |
| Kính gửi: | - Cục Hải quan Đồng Nai; Bình Dương, Bà Rịa Vũng Tàu; Đà Nẵng; Quảng Ninh; Lạng Sơn. |
Thực hiện kết luận cuộc họp về xây dựng phần mềm tra cứu mã số hàng hóa XNK tại văn bản số 1439/TB-TCHQ ngày 31/3/2008, trên cơ sở triển khai đề tài “Xây dựng cơ sở dữ liệu và phần mềm hỗ trợ kiểm tra, kiểm soát việc phân loại hàng hóa Xuất nhập khẩu”, mã số: 10-N2008, Tổng cục Hải quan đã phối hợp với Cục Hải quan Đồng Nai nâng cấp, hoàn chỉnh phần mềm để cập nhật, tra cứu cơ sở dữ liệu mã số hàng hóa XNK.
Theo lộ trình triển khai đề tài giai đoạn I, Tổng cục Hải quan quyết định lựa chọn 5 Cục Hải quan tỉnh, thành phố gồm: Bình Dương; Bà Rịa Vũng Tàu; Đà Nẵng; Quảng Ninh, Lạng Sơn để triển khai cài đặt thí điểm phần mềm kể trên. Để tạo thuận lợi cho quá trình thực hiện, Tổng cục Hải quan yêu cầu các Cục Hải quan có tên trên chuẩn bị các việc như sau:
I. ĐỐI VỚI 5 CỤC HẢI QUAN ĐỊA PHƯƠNG ĐƯỢC CHỌN LÀM THÍ ĐIỂM:
1. Có Quyết định thành lập nhóm triển khai thí điểm đề tài “Xây dựng cơ sở dữ liệu và phần mềm hỗ trợ kiểm tra, kiểm soát việc phân loại hàng hóa Xuất nhập khẩu” tại Cục. Số lượng cán bộ khoảng từ 5 - 10 cán bộ có trình độ về phân loại hàng hóa, về ứng dụng công nghệ tin học bao gồm: 01 Lãnh đạo Cục, đại diện Phòng Nghiệp vụ và một số Chi cục do Lãnh đạo Cục lựa chọn để triển khai cài đặt thí điểm phần mềm tra cứu mã số hàng hóa XNK. Nhiệm vụ của nhóm phối hợp với Tổ công tác của Tổng cục để triển khai các công việc của đề tài theo hướng dẫn của Tổng cục.
Quyết định thành lập nhóm triển khai thí điểm yêu cầu gửi về Tổng cục (Vụ Giám sát quản lý) trước ngày 25/11/2008.
2. Chuẩn bị các điều kiện về cơ sở vật chất (phòng làm việc, máy tính được nối mạng trong dây chuyền thủ tục hải quan tại Chi cục và tại Phòng Nghiệp vụ của Cục Hải quan tỉnh, thành phố) để phục vụ việc triển khai cài đặt, cập nhật dữ liệu mã số hàng hóa XNK.
3. Bố trí cán bộ tại Chi cục sưu tập, tổng hợp thông tin về hàng hóa, doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu để cập nhật vào cơ sở dữ liệu, chủ yếu bao gồm:
- Các mặt hàng thường xuyên XK, NK tại đơn vị, các mặt hàng có xảy ra vướng mắc, khiếu nại trong việc phân loại hàng hóa, cụ thể: Mô tả hàng hóa (tên tiếng Việt, tên tiếng Anh), mã số thuế tham khảo, ký mã hiệu, thành phần cấu tạo, công dụng, chứng thư giám định, xuất xứ, hình ảnh (có thể tra cứu theo chương HS, mặt hàng trọng điểm); So sánh mã số thuế của mặt hàng XK, NK đó nhưng được làm thủ tục ở các đơn vị Hải quan khác nhau.
- Thông tin về doanh nghiệp XNK hàng hóa: Mã số doanh nghiệp, tên đầy đủ, tên giao dịch, tên viết tắt, số giấy phép kinh doanh, ngày cấp phép, địa chỉ, điện thoại, fax, email, quốc gia đầu tư, vốn đầu tư, vị trí nhà xưởng, lĩnh vực hoạt động, sản phẩm chính, hình ảnh.
- Các nội dung cần thiết khác liên quan đến phân loại mặt hàng XK, NK.
II. ĐỐI VỚI TỔNG CỤC HẢI QUAN:
Có Quyết định thành lập Tổ công tác của Tổng cục để triển khai thí điểm đề tài “Xây dựng cơ sở dữ liệu và phần mềm hỗ trợ kiểm tra, kiểm soát việc phân loại hàng hóa Xuất nhập khẩu” gồm:
- 01 Lãnh đạo Vụ Giám sát quản lý và 02 chuyên viên chuyên trách về phân loại hàng hóa thuộc vụ Giám sát quản lý.
- 01 chuyên viên thuộc Cục Công nghệ Thông tin và Thống kê Hải quan.
- Nhóm chuyên viên xây dựng phần mềm tra cứu mã số hàng hóa XNK thuộc Cục Hải quan Đồng Nai.
Tổ công tác của Tổng cục phối hợp với nhóm công tác của từng Cục Hải quan kể trên để triển khai thực hiện cho từng đơn vị.
III. THỜI GIAN TRIỂN KHAI:
+ Tuần cuối tháng 11/2008 (hoặc đầu tháng 12/2008): Cục Hải quan Bình Dương (làm trước để rút kinh nghiệm)
+ Tháng 12/2008: Cục HQ Bà Rịa Vũng Tàu và Cục HQ Đà Nẵng (lịch cụ thể Tổ công tác của Tổng cục sẽ thông báo sau).
+ Tháng 1/2009: Cục HQ Đồng Nai và Lạng Sơn (lịch cụ thể Tổ công tác của Tổng cục sẽ thông báo sau).
+ Tháng 4/2009: Tổng hợp kết quả triển khai thí điểm tại 5 đơn vị Cục, rút kinh nghiệm để triển khai cài đặt phần mềm tra cứu mã số trong toàn ngành.
Quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị liên hệ trực tiếp với đ/c Việt Hà, ĐT: 0912698382; đ/c Tân, ĐT: 0903230640 (Thành viên tổ công tác của Tổng cục) hoặc đ/c Ngọc, ĐT: 0913742030 (Cục Hải quan Đồng Nai).
Tổng cục Hải quan thông báo để các đơn vị biết và thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Lược đồ văn bản đang được cập nhật.
- 1 Công văn 6352/TCHQ-VNACCS năm 2013 hướng dẫn cài đặt phần mềm đầu cuối hải quan phục vụ chạy thử Hệ thống VNACCS/VCIS do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Quyết định 3987/QĐ-TCHQ năm 2013 về Quy trình xác định trước mã số đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu và quy trình phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu phải phân tích do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Công văn 6352/TCHQ-VNACCS năm 2013 hướng dẫn cài đặt phần mềm đầu cuối hải quan phục vụ chạy thử Hệ thống VNACCS/VCIS do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Quyết định 3987/QĐ-TCHQ năm 2013 về Quy trình xác định trước mã số đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu và quy trình phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu phải phân tích do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành