Giới thiệu về Công văn số 6109 TC/TCT
Công văn số 6109 TC/TCT được Bộ Tài chính ban hành ngày 19/06/2002 nhằm hướng dẫn chi tiết về việc phân loại mã số thuế (mã HS) đối với mặt hàng máy xới không lắp động cơ. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giúp thống nhất quy trình áp mã và tính thuế nhập khẩu đối với các loại thiết bị, máy móc phục vụ nông nghiệp tại thời điểm ban hành.
Thông tin pháp lý trọng tâm của văn bản
- Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính.
- Ngày ban hành: 19/06/2002.
- Chủ đề chính: Phân loại mã số mặt hàng máy xới không lắp động cơ phục vụ mục đích nhập khẩu và áp thuế.
Nội dung hướng dẫn phân loại và áp mã số thuế
Văn bản tập trung giải quyết các vướng mắc trong việc phân loại áp mã đối với thiết bị nông nghiệp thô sơ hoặc chưa hoàn chỉnh, cụ thể là máy xới đất chưa được lắp ráp động cơ:
- Nguyên tắc phân loại: Việc phân loại mã số phải căn cứ vào thực tế hàng hóa nhập khẩu, cấu tạo kỹ thuật và tính năng sử dụng của sản phẩm. Đối với máy xới không lắp động cơ, cơ quan hải quan cần đối chiếu với Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi để áp mã chính xác.
- Xác định mã HS phù hợp: Hướng dẫn chi tiết cách phân loại mặt hàng này vào nhóm máy móc nông nghiệp chuẩn bị đất hoặc canh tác. Việc không có động cơ đi kèm sẽ quyết định mức thuế suất ưu đãi cụ thể dành riêng cho linh kiện hoặc máy móc chưa đồng bộ.
- Thống nhất áp dụng: Yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện kiểm tra thực tế nghiêm ngặt, đối chiếu hồ sơ kỹ thuật để áp dụng thống nhất một mã số thuế, tránh tình trạng gian lận thương mại hoặc áp sai mã gây thất thu ngân sách nhà nước.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
- Đối với cơ quan quản lý: Giúp cán bộ hải quan tại các cửa khẩu có cơ sở pháp lý rõ ràng để thực hiện thông quan hàng hóa nhanh chóng, chính xác, hạn chế tối đa các tranh chấp về thuế với doanh nghiệp.
- Đối với doanh nghiệp nhập khẩu: Giúp các doanh nghiệp kinh doanh máy móc nông nghiệp chủ động xác định được chi phí thuế nhập khẩu, từ đó xây dựng phương án kinh doanh và giá thành sản phẩm phù hợp cho thị trường trong nước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6109 TC/TCT | Hà Nội, ngày 19 tháng 6 năm 2002 |
| Kính gửi: | - Tổng cục Hải quan |
Trả lời công văn số 06/5/NK ngày 06/05/2002 của Công ty TNHH sửa chữa cơ khí Bông lúa kiến nghị về việc phân loại mã số thuế suất thuế nhập khẩu mặt hàng máy xới không lắp động cơ, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Căn cứ Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định số 1803/1998/QĐ-BTC ngày 11/12/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (có hiệu lực từ ngày 01/01/1999); Căn cứ Danh mục sửa đổi, bổ sung một số mặt hàng trong Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định số 137/2001/QĐ-BTC ngày 18/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; nguyên tắc 2a ban hành kèm theo Thông tư số 37/1999/TT/BTC ngày 07/04/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn cách phân loại hàng hoá theo Danh mục Biểu thuế thuế xuất khẩu, Biểu thuế thuế nhập khẩu;
Tham khảo bản giải thích Danh mục hàng hoá xuất nhập khẩu của Hội đồng Hợp tác Hợp đồng Thế giới, thì:
- Mặt hàng dàn xới (bộ phận xới đất) thuộc nhóm 8432, mã số 8432.29.00, thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 20% (hai mươi phần trăm)
- Mặt hàng máy kéo cầm tay (không lắp động cơ), loại có công suất đến 15CV thuộc nhóm 8701, mã số 8701.10.10, thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 30% (ba mươi phần trăm).
- Mặt hàng thân máy kéo, thuộc mục riêng của nhóm 8707, thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 10% (mười phần trăm)
Bộ Tài chính có kiến nghị để Tổng cục Hải quan chỉ đạo thống nhất việc thực hiện. Công ty TNHH Sửa chữa cơ khí Bông lúa làm việc trực tiếp với cơ quan Hải quan địa phương để được kiểm tra hàng thực nhập khẩu, tính và thực hiện nộp thuế theo quy định./.
|
| TL/BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH |
- 1 Thông tư 37/1999/TT-BTC hướng dẫn cách phân loại hàng hoá theo danh mục biểu thuế thuế xuất khẩu, biểu thuế thuế nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Quyết định 1803/1998/QĐ-BTC về Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ Tài Chính ban hành
- 3 Quyết định 137/2001/QĐ-BTC sửa đổi tên và thuế suất của một số nhóm mặt hàng trong Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 37/1999/TT-BTC hướng dẫn cách phân loại hàng hoá theo danh mục biểu thuế thuế xuất khẩu, biểu thuế thuế nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Quyết định 1803/1998/QĐ-BTC về Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ Tài Chính ban hành
- 3 Quyết định 137/2001/QĐ-BTC sửa đổi tên và thuế suất của một số nhóm mặt hàng trong Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành