Giới thiệu chung về Công văn số 612/TCT-PCCS
Công văn số 612/TCT-PCCS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc và thống nhất cách áp dụng chính sách miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này đóng vai trò làm cơ sở pháp lý để các doanh nghiệp chủ động thực hiện quyền lợi ưu đãi thuế, đồng thời giúp cơ quan thuế các cấp thực hiện công tác quản lý, thanh tra và kiểm tra thuế một cách đồng bộ, minh bạch.
- Các nguyên tắc cốt lõi trong việc áp dụng ưu đãi thuế TNDN
- Nguyên tắc tự khai, tự chịu trách nhiệm: Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định các điều kiện được hưởng ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế và tự tính toán số thuế được miễn, giảm để kê khai vào hồ sơ quyết toán thuế TNDN hàng năm.
- Yêu cầu về tuân thủ pháp luật kế toán: Ưu đãi miễn, giảm thuế TNDN chỉ được áp dụng đối với những doanh nghiệp thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và thực hiện đăng ký thuế, nộp thuế theo phương pháp kê khai.
- Lựa chọn phương án ưu đãi có lợi nhất: Trong cùng một kỳ tính thuế, nếu doanh nghiệp phát sinh khoản thu nhập được hưởng nhiều mức ưu đãi thuế TNDN khác nhau (bao gồm cả thuế suất ưu đãi và thời gian miễn, giảm thuế) thì doanh nghiệp được quyền lựa chọn áp dụng phương án ưu đãi thuế có lợi nhất cho mình.
- Điều kiện và phương thức xác định miễn, giảm thuế TNDN
- Xác định theo dự án đầu tư: Ưu đãi thuế TNDN được áp dụng cụ thể theo từng dự án đầu tư mới hoặc dự án đầu tư mở rộng đáp ứng các tiêu chí về địa bàn ưu đãi đầu tư (địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn) hoặc lĩnh vực ưu đãi đầu tư theo danh mục quy định.
- Nghĩa vụ hạch toán riêng biệt: Doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh phải thực hiện hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế TNDN. Trường hợp không hạch toán riêng được, phần thu nhập từ hoạt động được hưởng ưu đãi thuế được xác định theo tỷ lệ doanh thu hoặc tỷ lệ chi phí được trừ của hoạt động được hưởng ưu đãi so với tổng doanh thu hoặc tổng chi phí được trừ của doanh nghiệp.
- Xử lý thu nhập không được hưởng ưu đãi: Các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi (như thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác khoáng sản) không được áp dụng ưu đãi thuế TNDN và phải nộp thuế theo mức thuế suất phổ thông.
- Quy trình thực hiện và công tác hậu kiểm của cơ quan thuế
- Thủ tục áp dụng ưu đãi: Doanh nghiệp không cần phải nộp hồ sơ đề nghị cơ quan thuế phê duyệt hay ra quyết định miễn, giảm thuế. Doanh nghiệp chỉ cần tự xác định số thuế được miễn, giảm và thể hiện rõ ràng trong tờ khai quyết toán thuế TNDN gửi cơ quan quản lý thuế trực tiếp.
- Công tác thanh tra, kiểm tra sau quyết toán: Cơ quan thuế có thẩm quyền sẽ tiến hành thanh tra, kiểm tra việc áp dụng chính sách miễn, giảm thuế tại trụ sở của doanh nghiệp. Nếu phát hiện doanh nghiệp không đáp ứng đủ điều kiện hưởng ưu đãi hoặc kê khai sai lệch, cơ quan thuế sẽ thực hiện truy thu số thuế TNDN chưa nộp, đồng thời xử phạt vi phạm hành chính về thuế và tính tiền chậm nộp theo quy định hiện hành.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 612/TCT-PCCS | Hà Nội, ngày 17 tháng 02 năm 2006 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Nam Định
Trả lời công văn số 87/CT-THDT ngày 10/1/2006 của Cục Thuế tỉnh Nam Định về chính sách miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điểm 3 Mục II Phần C Thông tư số 98/2002/TT-BTC ngày 24/10/2002 của Bộ Tài chính: “Cơ quan thuế trong quá trình kiểm tra quyết toán thuế, nếu phát hiện cơ sở sản xuất, kinh doanh đang trong thời gian được hưởng ưu đãi đầu tư có hành vi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp không đúng với thực tế sản xuất, kinh doanh hoặc có hành vi khai man thì cơ quan thuế xem xét xử lý như sau:
- Nếu các dự án đầu tư đang trong thời gian được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp thì cơ sở sản xuất kinh doanh vẫn được giải quyết miễn thuế thu nhậpdng theo chế độ quy định. Tùy theo lỗi của cơ sở sản xuất, kinh doanh, cơ quan thuế áp dụng các mức xử phạt hành chính đối với hành vi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp không đúng thực tế hoặc khai man của cơ sở sản xuất, kinh doanh.
- Nếu các dự án đầu tư đang trong thời gian được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp thì phần thu nhập chịu thuế cơ sở sản xuất, kinh doanh khai không đứng thực tế hoặc khai man không được xét giảm thuế. Tùy theo lỗi của cơ sở sản xuất, kinh doanh, cơ quan thuế áp dụng các mức xử phạt hành chính hoặc chuyển cơ quan có thẩm quyền truy cứu trách nhiệm hình sự đối với hành vi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp không đúng thực tế hoặc khai man của cơ sở sản xuất, kinh doanh.
Trong mọi trường hợp, cơ quan thuế phải thực hiện truy thu đủ số thuế đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh có hành vi khai man, trốn thuế và áp dụng các biện pháp xử phạt theo luật định”
Căn cứ vào hướng dẫn nêu trên, khi cơ quan thuế kiểm tra cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai phát hiện trong thời hạn miễn thuế thu nhập doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh có hành vi bỏ sót 2 hóa đơn bán hàng không kê khai thuế thì cơ sở kinh doanh vẫn được hưởng ưu đãi miễn thuế thu nhập doanh nghiệp nhưng bị xử phạt vi phạm hành chính theo hướng dẫn tại Phần B Thông tư 41/2004/TT-BTC ngày 18/5/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2004/NĐ-CP ngày 25/2/2004 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 98/2002/TT-BTC hướng dẫn việc miễn thuế, giảm thuế cho các đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo Nghị định 51/1999/NĐ-CP thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước sửa đổi năm 1998 do Bộ Tài Chính ban hành
- 2 Thông tư 41/2004/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 100/2004/NĐ-CP về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn số 1900 TCT/PCCS của Tổng cục Thuế về chính sách miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
- 2 Công văn số 3775/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc chính sách miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
- 3 Công văn số 299/TCT-PCCS của Tổng Cục Thuế về việc chính sách miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
- 4 Công văn số 605/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc chính sách miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
- 5 Công văn số 935TCT/PCCS về việc miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp di chuyển địa điểm do nằm trong diện giải tỏa do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 4100/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn số 1900 TCT/PCCS của Tổng cục Thuế về chính sách miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
- 2 Công văn số 3775/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc chính sách miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
- 3 Công văn số 299/TCT-PCCS của Tổng Cục Thuế về việc chính sách miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
- 4 Công văn số 605/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc chính sách miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
- 5 Thông tư 98/2002/TT-BTC hướng dẫn việc miễn thuế, giảm thuế cho các đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo Nghị định 51/1999/NĐ-CP thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước sửa đổi năm 1998 do Bộ Tài Chính ban hành
- 6 Thông tư 41/2004/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 100/2004/NĐ-CP về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Công văn số 935TCT/PCCS về việc miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp di chuyển địa điểm do nằm trong diện giải tỏa do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 4100/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành