Công văn số 6212/TM-VP được ban hành bởi Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương) liên quan đến việc thực hiện Chương trình ưu đãi hội nhập ASEAN (AISP). Đây là một trong những văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm thúc đẩy tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam trong khuôn khổ khu vực ASEAN, đặc biệt là trong giai đoạn đầu hội nhập kinh tế khu vực.
Bối cảnh và Mục tiêu của Chương trình Ưu đãi Hội nhập ASEAN (AISP)Chương trình AISP được thiết lập với mục tiêu hỗ trợ các nước thành viên mới của ASEAN (bao gồm Campuchia, Lào, Myanmar và Việt Nam - nhóm nước CLMV) rút ngắn khoảng cách phát triển với các nước thành viên sáng lập. Các nội dung cốt lõi liên quan đến chương trình bao gồm:
- Ưu đãi thuế quan đơn phương: Các nước ASEAN-6 (Brunei, Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore và Thái Lan) cung cấp các ưu đãi thuế quan đơn phương cho các mặt hàng xuất khẩu từ các nước CLMV nhằm hỗ trợ phát triển kinh tế.
- Thúc đẩy xuất khẩu: Tạo điều kiện thuận lợi cho hàng hóa của Việt Nam tiếp cận thị trường các nước ASEAN phát triển hơn với mức thuế suất ưu đãi, từ đó nâng cao kim ngạch xuất khẩu và mở rộng thị trường.
- Hỗ trợ kỹ thuật và hội nhập: Giúp các doanh nghiệp Việt Nam từng bước tiếp cận, làm quen với các tiêu chuẩn, quy định kỹ thuật và quy tắc xuất xứ trong khu vực ASEAN.
Dựa trên tính chất pháp lý của văn bản về AISP do Bộ Thương mại ban hành, các nội dung chỉ đạo và hướng dẫn tập trung vào các vấn đề cốt lõi sau:
- Quy tắc xuất xứ và thủ tục chứng nhận xuất xứ (C/O): Hướng dẫn chi tiết về quy trình, thủ tục kiểm tra và cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa để đảm bảo hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật nhằm hưởng ưu đãi thuế quan theo chương trình AISP.
- Danh mục hàng hóa được hưởng ưu đãi: Xác định và phân loại các nhóm mặt hàng cụ thể được các nước đối tác trong ASEAN-6 dành ưu đãi thuế quan đặc biệt cho Việt Nam.
- Trách nhiệm của các cơ quan quản lý: Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức cấp C/O và các hiệp hội ngành hàng trong việc triển khai, giám sát và hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện chương trình.
Công văn số 6212/TM-VP đóng vai trò là hành lang pháp lý và hướng dẫn thực thi quan trọng giúp:
- Tối ưu hóa chi phí thuế quan: Giúp các doanh nghiệp xuất khẩu tận dụng tối đa các ưu đãi thuế suất để giảm giá thành, nâng cao năng lực cạnh tranh cho sản phẩm Việt Nam tại thị trường các nước ASEAN.
- Định hướng chiến lược kinh doanh: Giúp doanh nghiệp chủ động xây dựng kế hoạch sản xuất, xác định rõ các thị trường mục tiêu và mặt hàng có lợi thế cạnh tranh trong khuôn khổ chương trình hội nhập.
| BỘ THƯƠNG MẠI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6212/TM-VP | Hà Nội, ngày 21 tháng 12 năm 2005 |
| kính gửi: | - Các bộ/ngành Trung ương |
Tại các Công văn số 5944/TM-VP ngày 6/12/2005, số 4552/TM-VP ngày 21/9/2005, số 3177/TM-VP ngày 01/07/2005, số 3903/TM-VP ngày 13/08/2004 và số 2138/TM-ĐB ngày 12/5/2004, Bộ Thương mại đã phổ biến Chương trình Ưu đãi Hội nhập ASEAN (AISP) kèm theo các danh Mục mặt hàng và quy định về Điều kiện hưởng ưu đãi của các nước Inđônêxia, Malaixia và Thái Lan.
Vừa qua Thái Lan đã thông báo bổ sung danh Mục sản phẩm được hưởng ưu đãi AISP cho Việt Nam, bao gồm 36 dòng thuế HS 8 số. Toàn bộ các sản phẩm được bổ sung này đều có thuế suất ưu đãi AISP 0%. Các quy định về Điều kiện hưởng ưu đãi không thay đổi.
Bộ Thươg mại xin gửi kèm theo công văn này Danh Mục các sản phẩm bổ sung nêu trên và kính đề nghị các Bộ, Ngành và Ủy ban nhân dân các Tỉnh, Thành phố tiếp tục phổ biến đến các doanh nghiệp trực thuộc để sử dụng có hiệu quả các ưu đãi này.
Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của Quý Cơ quan.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG
|
DANH MỤC
Các mặt hàng được hưởng chương trình ưu đãi hội nhập ASEAN (AISP) của Thái Lan dành cho Việt Nam
(Bản dịch không chính thức)
Kèm theo Công văn số 6212/TM-VP ngày 21/12/2005
| STT | Mã AHTN | Mô tả hàng hóa | Thuế suất CEPT (%) | Thuế suất AISP (%) |
| 1 | 0303.43.00 | -- Cá ngừ vằn hoặc bụng có sọc | 0 | 0 |
| 2 | 1005.10.00 | - Ngô giống | 5 | 0 |
| 3 | 1202.10.90 | -- Loại khác | 5 | 0 |
| 4 | 1202.20.00 | - Lạc nhân, đã hoặc chưa vỡ mảnh | 5 | 0 |
| 5 | 2102.10.10 | - - Men bánh mỳ | 5 | 0 |
| 6 | 2102.10.90 | -- Loại khác | 5 | 0 |
| 7 | 2922.41.00 | -- Lysin và este của nó; muối của chúng | 0 | 0 |
| 8 | 3305.10.10 | -- Dầu gội đầu trị nấm | 5 | 0 |
| 9 | 3305.10.90 | -- Loại khác | 5 | 0 |
| 10 | 3306.10.10 | -- Dạng kem và bột để ngăn ngừa các bệnh về răng | 5 | 0 |
| 11 | 3306.10.90 | -- Loại khác | 5 | 0 |
| 12 | 3808.30.11 | --- Không ở dạng bình xịt | 0 | 0 |
| 13 | 3808.30.19 | --- Loại khác | 0 | 0 |
| 14 | 3808.30.20 | -- Thuốc diệt cỏ, chưa đóng gói để bán lẻ | 0 | 0 |
| 15 | 3808.30.30 | -- Thuốc chống nảy mầm | 0 | 0 |
| 16 | 3808.30.41 | --- Chứa triancontanol hoặc ethephon | 0 | 0 |
| 17 | 3808.30.49 | --- Loại khác | 0 | 0 |
| 18 | 3926.90.32 | --- Khuôn plastic lấy dấu răng | 0 | 0 |
| 19 | 3926.90.44 | --- Đệm cứu sinh để bảo vệ người ngã từ trên cao xuống | 0 | 0 |
|
| 4101.50.00 | - Da sống nguyên con, trọng lượng trên 16 kg |
|
|
| 20 |
| A. Đã thuộc sơ bộ quan phèn (thuộc trắng) | 5 | 0 |
| 21 |
| B. Loại thuộc sơ bộ khác | 3.75 | 0 |
| 22 |
| C. Loại khác | 0 | 0 |
|
| 4101.90.00 | - Loại khác, kể cả da lưng, 1/2 da lưng và da bụng |
|
|
| 23 |
| A. Đã thuộc sơ bộ qua phèn (thuộc trắng) | 5 | 0 |
| 24 |
| B. Loại thuộc sơ bộ khác | 3.75 | 0 |
| 25 |
| C. Loại khác | 0 | 0 |
| 26 | 4408.90.10 | -- Ván lạng lớp mặt | 5 | 0 |
| 27 | 4408.90.20 | -- Gỗ tếch khác không dùng để sản xuất bút chì | 5 | 0 |
| 28 | 4408.90.90 | -- Loại khác | 5 | 0 |
| 29 | 5407.20.10 | -- Chưa tẩy trắng | 0 | 0 |
| 30 | 5407.20.90 | -- Loại khác | 0 | 0 |
| 31 | 5407.42.00 | -- Đã nhuộm | 0 | 0 |
| 32 | 5407.52.00 | -- Đã nhuộm | 0 | 0 |
| 33 | 5509.53.10 | --- Sợi đơn | 0 | 0 |
| 34 | 5509.53.90 | --- Loại khác | 0 | 0 |
| 35 | 6305.32.10 | --- Từ vải không dệt | 0 | 0 |
| 36 | 6305.32.20 | --- Dệt kim hoặc móc | 0 | 0 |
- 1 Công văn số 5944/TM-VP của Bộ Thương mại về chương trình Ưu đãi Hội nhập ASEAN
- 2 Công văn số 2183/TM-ĐB ngày 12/05/2004 của Bộ Thương mại về việc chương trình ưu đãi hội nhập ASEAN (AISP)
- 3 Công văn số 3903/TM-VP ngày 13/08/2004 của Bộ Thương mại về việc chương trình ưu đãi hội nhập ASEAN (AISP)
- 4 Công văn 4280/VPCP-KTTH năm 2015 về hoàn thiện dự thảo Quyết định phê duyệt Đề án Hội nhập thống kê ASEAN giai đoạn 2016-2020 do Văn phòng Chính phủ ban hành