Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn số 64/TCT-PCCS về chứng từ thanh toán qua ngân hàng

Công văn số 64/TCT-PCCS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc liên quan đến chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Đây là một trong những căn cứ pháp lý quan trọng giúp doanh nghiệp xác định tính hợp lệ của chứng từ khi thực hiện các thủ tục về thuế, đặc biệt là khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT).

1. Nguyên tắc xác định chứng từ thanh toán qua ngân hàng hợp lệ

Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, chứng từ thanh toán qua ngân hàng được coi là hợp lệ khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

  • Có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán. Các tài khoản này phải là tài khoản đã đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế theo đúng quy định của pháp luật.
  • Chứng từ thanh toán phải thể hiện rõ ràng thông tin của bên chuyển tiền (bên mua) và bên nhận tiền (bên bán), phù hợp với các thông tin ghi trên hợp đồng kinh tế và hóa đơn mua bán hàng hóa, dịch vụ.
  • Các loại chứng từ phổ biến bao gồm: Giấy báo Nợ của ngân hàng bên mua, Giấy báo Có của ngân hàng bên bán, hoặc Ủy nhiệm chi có xác nhận đóng dấu của ngân hàng thực hiện giao dịch.

2. Các trường hợp đặc biệt trong thanh toán không dùng tiền mặt

Công văn cũng làm rõ một số phương thức thanh toán khác được coi là thanh toán qua ngân hàng hoặc thanh toán không dùng tiền mặt hợp lệ để khấu trừ thuế:

  • Thanh toán bù trừ công nợ: Việc thanh toán bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra phải được quy định cụ thể trong hợp đồng kinh tế. Sau khi bù trừ, nếu có phần chênh lệch thanh toán bằng tiền thì phần chênh lệch đó phải được thực hiện qua ngân hàng.
  • Thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba: Trường hợp thanh toán qua bên thứ ba được ngân hàng thực hiện phải được quy định rõ ràng trong hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng. Bên thứ ba phải là một chủ thể hợp pháp và việc chuyển tiền phải có chứng từ chứng minh rõ ràng dòng tiền đi từ bên mua qua bên thứ ba đến bên bán.
  • Thanh toán bằng thư tín dụng (L/C): Đây là hình thức thanh toán qua ngân hàng hợp lệ đối với các giao dịch mua bán, đặc biệt là trong hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa.

3. Khuyến nghị và lưu ý đối với doanh nghiệp

Để đảm bảo quyền lợi về khấu trừ và hoàn thuế GTGT, doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:

  • Luôn kiểm tra tính khớp đúng giữa thông tin trên hợp đồng, hóa đơn và chứng từ thanh toán qua ngân hàng (tên đơn vị, số tài khoản, số tiền thanh toán).
  • Tránh các sai sót như: Thanh toán bằng tài khoản cá nhân của giám đốc hoặc nhân viên mà không có văn bản ủy quyền hợp pháp hoặc không phù hợp với quy định của pháp luật thuế hiện hành.
  • Lưu trữ khoa học và đầy đủ các chứng từ ngân hàng đi kèm với hồ sơ xuất khẩu, tờ khai hải quan để xuất trình kịp thời khi có yêu cầu thanh tra, kiểm tra từ cơ quan thuế.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 64/TCT-PCCS
V/v: Chứng từ thanh toán qua ngân hàng

Hà Nội, ngày 04 tháng 01 năm 2007 

 

Kính gửi: Doanh nghiệp tư nhân SD

Trả lời công văn không số đề ngày 30/05/2006 của Doanh nghiệp tư nhân SD đề nghị hướng dẫn vướng mắc về chứng từ thanh toán qua ngân hàng, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ hướng dẫn tại điểm 1.2.d, Mục III, Phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT quy định một trong các điều kiện hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được khấu trừ/hoàn thuế GTGT: "Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu phải thanh toán qua ngân hàng. Thanh toán qua ngân hàng là việc chuyển tiền từ ngân hàng của bên nhập khẩu sang ngân hàng của bên xuất khẩu để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ cho bên xuất khẩu theo các hình thức thanh toán phù hợp với thỏa thuận trong hợp đồng và quy định của ngân hàng. Chứng từ thanh toán tiền là giấy báo Có của ngân hàng bên xuất khẩu về số tiền đã nhận được từ tài khoản của ngân hàng bên nhập khẩu".

Căn cứ hướng dẫn tại công văn số 14752/BTC-TCT ngày 23/11/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về xử lý vướng mắc về chứng từ thanh toán qua ngân hàng từ tài khoản vãng lai.

Trường hợp Doanh nghiệp tư nhân SD xuất khẩu hàng hóa cho Công ty VinaKorea (Hàn Quốc), Công ty VinaKorea thanh toán tiền hàng theo phương thức T/T, chứng từ thanh toán là giấy báo có của Công ty VinaKorea trả 60% tiền hàng bằng ngoại tệ (USD) qua ngân hàng giao dịch của Công ty tại Hàn Quốc và 40% thanh toán từ tài khoản cá nhân tại Việt Nam thì Doanh nghiệp tư nhân SD được khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào tương ứng với 60% giá trị thanh toán ghi trên giấy báo Có của ngân hàng và không được khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào tương ứng với 40% giá trị thanh toán từ tài khoản vãng lai của cá nhân.

Tổng cục Thuế trả lời để Doanh nghiệp tư nhân SD biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục thuế tỉnh Tiền Giang;
- Vụ Pháp chế;
- Lưu: VT, PCCS.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 64/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc Chứng từ thanh toán qua ngân hàng

Số hiệu: 64/TCT-PCCS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 04/01/2007
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 04/01/2007
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 64/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký