Công văn số 641/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế, nhằm làm rõ các quy định, điều kiện và thủ tục hành chính liên quan đến việc miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật đất đai và quản lý thuế hiện hành.
Thông tin tổng quan về văn bản- Tên văn bản: Công văn số 641/TCT-CS về việc miễn giảm tiền thuê đất.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Nội dung trọng tâm: Hướng dẫn thực hiện chính sách ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất đối với các dự án đầu tư và tổ chức kinh tế.
Dựa trên các quy định pháp lý hiện hành về nghĩa vụ tài chính đất đai, nội dung hướng dẫn của Tổng cục Thuế tập trung vào các nguyên tắc và thủ tục triển khai thực tế như sau:
1. Nguyên tắc áp dụng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất- Thẩm quyền quyết định: Việc miễn, giảm tiền thuê đất chỉ được thực hiện sau khi người thuê đất hoàn thành đầy đủ hồ sơ đề nghị và được cơ quan thuế có thẩm quyền ban hành quyết định miễn, giảm theo quy định.
- Nguyên tắc áp dụng mức ưu đãi: Trường hợp người thuê đất đồng thời thuộc nhiều đối tượng được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất khác nhau thì được áp dụng mức ưu đãi cao nhất.
- Sử dụng đất đúng mục đích: Ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất chỉ được áp dụng trực tiếp cho đối tượng được nhà nước cho thuê đất và sử dụng đất đúng mục đích được ưu đãi. Nếu có sự thay đổi về mục đích sử dụng hoặc chuyển nhượng dự án, nghĩa vụ tài chính sẽ được xác định lại theo quy định pháp luật tại thời điểm thay đổi.
- Các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư hoặc được thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong các lĩnh vực khuyến khích như giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao và môi trường.
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hoặc các tổ chức kinh tế sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản theo chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp.
- Nộp hồ sơ: Người nộp thuế chuẩn bị hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất và nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Thành phần hồ sơ: Bao gồm đơn đề nghị miễn giảm, quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, dự án đầu tư được phê duyệt và các giấy tờ pháp lý khác chứng minh thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi.
- Xử lý hồ sơ: Cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, xác định số tiền thuê đất được miễn, giảm và ban hành quyết định miễn, giảm tiền thuê đất theo đúng thời hạn quy định.
Công văn số 641/TCT-CS là cơ sở pháp lý quan trọng giúp thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật thuế giữa các cơ quan thuế địa phương, hạn chế tối đa các sai sót trong quá trình thực thi công vụ. Đồng thời, văn bản góp phần tháo gỡ khó khăn về mặt tài chính cho các doanh nghiệp, tạo môi trường đầu tư minh bạch và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội tại các địa phương.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 641/TCT-CS | Hà Nội, ngày 28 tháng 01 năm 2008 |
Kính gửi: cục Thuế tỉnh Tây Ninh
Trả lời công văn số 957/CT-TTHT ngày 19/11/2007 của Cục Thuế tỉnh Tây Ninh về vướng mắc chính sách miễn giảm tiền thuê đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Theo quy định tại điểm 2b mục II phần C Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước: ''Dự án thuê đất để xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh (xã hội hoá) thuộc các lĩnh vực y tế, giáo dục, văn hoá, thể dục, thể thao, khoa học - công nghệ bao gồm cả việc sử dụng đất có nguồn gốc chuyển từ giao đất không thu tiền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích công cộng chuyển sang thuê đất để xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh thuộc các lĩnh vực trên. Danh mục các dự án thuộc các lĩnh vực y tế, giáo dục, văn hoá, thể dục, thể thao, khoa học - công nghệ được miễn tiền thuê đất hướng dẫn tại điểm này do Bộ, ngành chuyên ngành ban hành”.
- Theo quy định tại Thông tư số 05/2007/TT-BTC ngày 30/5/2007 Hướng dẫn các trường hợp được ưu đãi về sử dụng đất và việc quản lý đất đai đối với các cơ sở giáo dục - đào tạo, y tế, văn hoá, thể dục - thể thao, khoa học - công nghệ, môi trường, xã hội, dân số, gia đình, bảo vệ và chăm sóc trẻ em:
Tại điểm 1 mục III quy định: “Các loại đất xây dựng cơ sở cung ứng dịch vụ công cộng ngoài công lập sau đây được hưởng chính sách ưu đãi về sử dụng đất:
...Ký túc xá dành cho học sinh, sinh viên'';
Tại điểm 7.1 mục III quy định: “Trường hợp người đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì được tiếp tục sử dụng đất và được ưu đãi về sử dụng đất theo quy định của pháp luật trong thời gian còn lại của thời hạn sử dụng đất đã được Nhà nước giao, cho thuê”.
Do vậy, đơn vị giáo dục ngoài công lập nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 53/2006/NĐ-CP của Chính phủ, được nhà nước cho thuê đất, đang thực hiện nộp tiền thuê đất hàng năm, sử dụng đất để xây dựng khu nội trú cho học sinh sinh viên, ký túc xá sinh viên bằng tiền của đơn vị đầu tư thì được miễn tiền thuê đất cho thời gian còn lại của thời hạn sử dụng đất đã được nhà nước cho thuê; Trường hợp các đơn vị này được nhà nước cho thuê đất từ sau ngày Nghị định số 53/2006/NĐ-CP ngày 25/5/2006 của Chính phủ có hiệu lực thi hành thì thuộc diện được miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thừoi gian thuê.
Đề nghị Cục Thuế kiểm tra hồ sơ cụ thể, thực hiện đúng quy định trên./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 120/2005/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Nghị định 53/2006/NĐ-CP về chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập
- 3 Thông tư 05/2007/TT-BTNMT hướng dẫn các trường hợp được ưu đãi về sử dụng đất và việc quản lý đất đai đối với các cơ sở giáo dục - đào tạo, y tế, văn hoá, thể dục - thể thao, khoa học - công nghệ, môi trường, xã hội, dân số, gia đình, bảo vệ và chăm sóc trẻ em do Bộ Tài Nguyên và Môi Trường ban hành.
- 1 Thông tư 120/2005/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Nghị định 53/2006/NĐ-CP về chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập
- 3 Thông tư 05/2007/TT-BTNMT hướng dẫn các trường hợp được ưu đãi về sử dụng đất và việc quản lý đất đai đối với các cơ sở giáo dục - đào tạo, y tế, văn hoá, thể dục - thể thao, khoa học - công nghệ, môi trường, xã hội, dân số, gia đình, bảo vệ và chăm sóc trẻ em do Bộ Tài Nguyên và Môi Trường ban hành.
- 4 Công văn 632/TCT-CS về chính sách miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành