Giới thiệu chung về Công văn số 6411/TCHQ-KTTT
Công văn số 6411/TCHQ-KTTT do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc hoàn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định. Văn bản này giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương trong quá trình thực hiện chính sách ưu đãi thuế, đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho các dự án đầu tư thuộc đối tượng ưu đãi theo quy định của pháp luật.
Nội dung trọng tâm và hướng dẫn xử lý hoàn thuế
Văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc, điều kiện và thủ tục để doanh nghiệp được hoàn lại số tiền thuế nhập khẩu đã nộp đối với máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải chuyên dùng và các loại vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để tạo tài sản cố định. Cụ thể:
- Đối tượng áp dụng ưu đãi: Áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án đầu tư thuộc ngành nghề ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định tại Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Nghị định số 134/2016/NĐ-CP.
- Điều kiện hoàn thuế nhập khẩu: Doanh nghiệp phải chứng minh được hàng hóa thực tế đã được đưa vào sử dụng để tạo tài sản cố định của dự án và đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về tài sản cố định theo quy định của Bộ Tài chính. Đồng thời, dự án phải thực hiện đúng tiến độ và đăng ký danh mục hàng hóa miễn thuế trước khi nhập khẩu.
- Xử lý số tiền thuế nộp thừa: Trường hợp doanh nghiệp đã nộp thuế nhập khẩu nhưng sau đó được xác định thuộc đối tượng miễn thuế hoặc hoàn thuế, cơ quan hải quan sẽ thực hiện hoàn trả số tiền thuế nộp thừa theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Thủ tục và hồ sơ đề nghị hoàn thuế
Để được giải quyết hoàn thuế nhanh chóng và đúng quy định, doanh nghiệp cần chuẩn bị và nộp đầy đủ bộ hồ sơ cho cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai. Hồ sơ bao gồm:
- Công văn yêu cầu hoàn thuế nhập khẩu hàng hóa tạo tài sản cố định, trong đó giải trình rõ lý do và số tiền thuế đề nghị hoàn.
- Tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu đã thông quan và chứng từ nộp thuế.
- Danh mục hàng hóa miễn thuế đã được cơ quan hải quan tiếp nhận kèm theo phiếu theo dõi trừ lùi (nếu có).
- Các tài liệu chứng minh hàng hóa đã được hạch toán là tài sản cố định của doanh nghiệp (như biên bản bàn giao, thẻ tài sản cố định, sổ kế toán).
Trách nhiệm của cơ quan hải quan và doanh nghiệp
Công văn cũng nhấn mạnh vai trò giám sát và kiểm tra của các bên liên quan nhằm tránh trục lợi chính sách:
- Đối với cơ quan hải quan: Có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, đối chiếu thực tế sử dụng hàng hóa và thực hiện hoàn thuế đúng thời hạn quy định. Đồng thời, tăng cường công tác kiểm tra sau thông quan đối với các trường hợp hoàn thuế có dấu hiệu rủi ro cao.
- Đối với doanh nghiệp: Phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ và tài liệu cung cấp. Trường hợp thay đổi mục đích sử dụng hàng hóa đã được hoàn thuế, doanh nghiệp phải chủ động khai báo và nộp lại tiền thuế theo quy định.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6411/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 14 tháng 11 năm 2007 |
Kính gửi: Cục Hải quan thành phố Hà Nội
Trả lời công văn số 1600/HQHN-NV ngày 17/10/2007 của Cục Hải quan thành phố Hà Nội về việc hoàn thuế nhập khẩu hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định; Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Trước khi thực hiện Thông tư số 59/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 113/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005 hướng dẫn thi hành thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Tổng cục Hải quan đã ban hành Quyết định số 801/QĐ-TCHQ ngày 09/5/2006 về việc ban hành quy trình miễn thuế, xét miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu áp dụng cho Cục Hải quan các tỉnh, thành phố; công văn số 4023/TCHQ-KTTT ngày 31/8/2006 về việc hướng dẫn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu, tạo tài sản cố định. Do vậy, việc Cục Hải quan thành phố Hà Nội phản ảnh là doanh nghiệp không nắm vững được văn bản quy định về trình tự thủ tục đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định thuộc diện miễn thế là không có cơ sở. Yêu cầu Cục Hải quan thành phố Hà Nội xem xét lại vướng mắc này và căn cứ công văn số 5718/TCHQ-TCCB ngày 09/10/2007 về việc nâng cao trách nhiệm trong việc thực hiện chức trách nhiệm vụ, quyền hạn xử lý và giải quyết các công việc được giao để chỉ đạo công tác tuyên truyền hỗ trợ cho người nộp thuế và để xử lý theo đúng quy định. Các vấn đề Cục Hải quan Hà Nội đề cập tại công văn số 1600/HQHN-NV ngày 17/10/2007 thuộc thẩm quyền xử lý của Cục trưởng Cục Hải quan Hà Nội.
Tổng cục Hải quan trả lời để Cục Hải quan thành phố Hà Nội được biết, thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 113/2005/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn số 4023/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc thuế nhập khẩu hàng hoá tài sản cố định đối với dự án ưu đãi đầu tư
- 3 Thông tư 59/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài Chính ban hành
- 1 Thông tư 113/2005/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn số 4023/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc thuế nhập khẩu hàng hoá tài sản cố định đối với dự án ưu đãi đầu tư
- 3 Thông tư 59/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài Chính ban hành
- 4 Công văn 1188/TCHQ-KTTT về thuế nhập khẩu hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định của dự án đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành