Công văn số 6424/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa là sản phẩm gia công xuất khẩu bị lỗi, hỏng quay trở lại Việt Nam để tái chế, sửa chữa. Văn bản này giúp thống nhất quy trình thực hiện tại các cục hải quan tỉnh, thành phố, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp gia công đồng thời duy trì sự giám sát chặt chẽ của cơ quan quản lý.
- Quy định về thủ tục hải quan và mã loại hình áp dụng
Tổng cục Hải quan hướng dẫn chi tiết về quy trình khai báo và áp dụng mã loại hình đối với sản phẩm gia công tạm nhập để tái chế:
- Doanh nghiệp thực hiện thủ tục hải quan theo loại hình tạm nhập - tái xuất đối với sản phẩm gia công bị đối tác nước ngoài trả lại để sửa chữa, tái chế.
- Hồ sơ hải quan phải đính kèm văn bản thỏa thuận hoặc văn bản yêu cầu của đối tác nước ngoài, trong đó nêu rõ lý do trả lại hàng hóa, số lượng, chủng loại sản phẩm và thời hạn thực hiện việc tái chế.
- Thời hạn tạm nhập để tái chế do doanh nghiệp đăng ký với cơ quan hải quan nhưng không được quá thời hạn hiệu lực của hợp đồng gia công hoặc phụ lục hợp đồng gia công liên quan.
- Chính sách thuế đối với sản phẩm gia công tạm nhập tái chế
Vấn đề nghĩa vụ thuế đối với hàng hóa tạm nhập tái chế được quy định rõ ràng nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất xuất khẩu:
- Sản phẩm gia công xuất khẩu bị trả lại để tái chế theo hình thức tạm nhập - tái xuất được miễn thuế nhập khẩu và không thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) trong thời hạn tạm nhập tái xuất được cơ quan hải quan chấp thuận.
- Trường hợp doanh nghiệp không tái xuất sản phẩm sau khi kết thúc thời hạn tái chế đã đăng ký, hoặc chuyển mục đích sử dụng sang tiêu thụ nội địa, doanh nghiệp phải thực hiện kê khai, nộp đủ các loại thuế phát sinh theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Công tác giám sát hải quan và xử lý phế liệu phát sinh
Để ngăn ngừa việc lợi dụng chính sách ưu đãi thuế để gian lận thương mại, công tác giám sát được siết chặt:
- Cơ quan hải quan nơi quản lý hợp đồng gia công có trách nhiệm theo dõi, giám sát lượng hàng hóa tạm nhập tái chế từ khi nhập khẩu, đưa vào quá trình sửa chữa cho đến khi thực xuất khẩu ra nước ngoài.
- Đối với lượng phế liệu, phế thải thu được từ quá trình tái chế sản phẩm gia công, doanh nghiệp phải thực hiện xử lý theo đúng quy định pháp luật. Nếu tiêu hủy phải có sự giám sát trực tiếp của cơ quan hải quan; nếu chuyển tiêu thụ nội địa thì phải làm thủ tục hải quan và nộp thuế tương ứng.
- Doanh nghiệp có nghĩa vụ báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư và sản phẩm tái chế trong kỳ báo cáo quyết toán năm của hoạt động gia công.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6424/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 11 tháng 12 năm 2008 |
| Kính gửi: | Công ty ELEGANT TEAM MANUFACTURER |
Trả lời công văn số 01/ETM ngày 25/11/2008 của Công ty về tạm nhập sản phẩm gia công để tái chế sau đó xuất trả cho thương nhân nước ngoài, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Theo hướng dẫn tại điểm 7.3, phần E Thông tư số 59/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính thì trường hợp hàng hoá xuất khẩu của các doanh nghiệp Việt Nam gia công cho phía nước ngoài thuộc diện đã được miễn thuế nhập khẩu nguyên liệu, vật tư phải nhập khẩu trở lại Việt Nam để sửa chữa, tái chế sau đó xuất khẩu trở lại cho phía nước ngoài thì cơ quan Hải quan quản lý, quyết toán hợp đồng gia công ban đầu phải tiếp tục việc theo dõi, quản lý cho đến khi hàng hoá tái chế được xuất khẩu hết, thanh khoản tờ khai hải quan hàng hoá nhập khẩu tái chế. Nếu hàng hoá tái chế không xuất khẩu thì xử lý thuế như sau:
- Nếu tiêu thụ nội địa thì phải kê khai nộp thuế như sản phẩm gia công xuất nhập khẩu tại chỗ;
- Nếu được phép tiêu huỷ tại Việt Nam và đã thực hiện tiêu huỷ dưới sự giám sát của cơ quan Hải quan thì được miễn thuế như phế liệu, phế phẩm gia công.
Căn cứ hướng dẫn trên, hàng hoá gia công xuất khẩu phải nhập khẩu trở lại để tái chế sau đó xuất trả toàn bộ cho đối tác nước ngoài thì không phải tính thuế nhập khẩu.
2. Thủ tục hải quan đối với hàng tái nhập để sửa chữa, tái chế thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số 6466/TCHQ-GSQL ngày 23/12/2002, công văn số 2522/TCHQ-GSQL ngày 30/5/2003 và công văn số 6078/TCHQ-GSQL ngày 12/12/2006 của Tổng cục Hải quan.
Tổng cục Hải quan trả lời để Quí Công ty được biết và liên hệ với Cục Hải quan có liên quan để được hướng dẫn cụ thể./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 59/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài Chính ban hành
- 2 Công văn số 6466/TCHQ-GSQL ngày 23/12/2002 của Tổng cục Hải quan về việc thủ tục hải quan đối với hàng hoá đã XK phải NK trở lại VN
- 3 Công văn số 2522/TCHQ-GSQL ngày 30/05/2003 của Tổng cục Hải quan-Bộ Tài chính về việc sửa đổi công văn số 6466/TCHQ-GSQL ngày 23/12/2002
- 4 Công văn 6466/TCHQ-GSQL của Tổng cục Hải quan về việc thủ tục hải quan đối với hàng hoá đã xuất khẩu phải nhập khẩu trở lại Việt Nam
- 1 Thông tư 59/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài Chính ban hành
- 2 Công văn số 6466/TCHQ-GSQL ngày 23/12/2002 của Tổng cục Hải quan về việc thủ tục hải quan đối với hàng hoá đã XK phải NK trở lại VN
- 3 Công văn số 2522/TCHQ-GSQL ngày 30/05/2003 của Tổng cục Hải quan-Bộ Tài chính về việc sửa đổi công văn số 6466/TCHQ-GSQL ngày 23/12/2002
- 4 Công văn 6466/TCHQ-GSQL của Tổng cục Hải quan về việc thủ tục hải quan đối với hàng hoá đã xuất khẩu phải nhập khẩu trở lại Việt Nam
- 5 Công văn 7179/TCHQ-GSQL năm 2006 về thủ tục hải quan đối với sản phẩm gia công tái chế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 11462/BCT-CNNg năm 2013 xác nhận bột ôxít kẽm là sản phẩm tái chế từ chất thải nguy hại do Bộ Công thương ban hành