Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn số 643/TCT-CS

Công văn số 643/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các cơ sở ngoài công lập (các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong các lĩnh vực như giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường) thực hiện đúng và đầy đủ chế độ kế toán cũng như các chính sách thuế hiện hành. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các đơn vị ngoài công lập chuẩn hóa công tác tài chính, kế toán và thụ hưởng đúng các chính sách ưu đãi thuế từ Nhà nước.

Nội dung hướng dẫn về chế độ kế toán đối với cơ sở ngoài công lập

Để được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế và đất đai, các cơ sở ngoài công lập phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về kế toán, cụ thể:

  • Áp dụng chế độ kế toán phù hợp: Các cơ sở ngoài công lập phải thực hiện chế độ kế toán theo đúng quy định của Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn thi hành. Tùy thuộc vào quy mô và hình thức hoạt động, đơn vị phải áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp hoặc chế độ kế toán áp dụng cho các đơn vị hành chính sự nghiệp, ngoài công lập.
  • Mở sổ sách kế toán và ghi chép đầy đủ: Đơn vị có trách nhiệm mở đầy đủ các loại sổ kế toán, ghi chép, phản ánh trung thực, kịp thời và chính xác các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh.
  • Lập và nộp báo cáo tài chính: Định kỳ, cơ sở ngoài công lập phải lập báo cáo tài chính và gửi cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý cũng như các cơ quan chức năng có thẩm quyền theo đúng thời hạn quy định.
  • Quản lý hóa đơn, chứng từ: Mọi giao dịch mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ phải có hóa đơn, chứng từ hợp pháp, hợp lệ theo quy định của pháp luật về hóa đơn.

Hướng dẫn thực hiện chính sách thuế và ưu đãi thuế

Công văn hướng dẫn chi tiết về việc áp dụng các chính sách thuế đối với cơ sở ngoài công lập, đặc biệt là các chính sách ưu đãi nhằm khuyến khích xã hội hóa:

  • Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Các cơ sở ngoài công lập hoạt động trong lĩnh vực xã hội hóa đáp ứng đủ điều kiện theo danh mục, loại hình, quy mô, tiêu chuẩn do Thủ tướng Chính phủ quy định sẽ được hưởng thuế suất ưu đãi TNDN (thường là 10% trong suốt thời gian hoạt động) và được miễn, giảm thuế TNDN có thời hạn kể từ khi có thu nhập chịu thuế.
  • Điều kiện hưởng ưu đãi thuế TNDN: Để được hưởng ưu đãi, cơ sở ngoài công lập phải thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế theo kê khai. Đồng thời, phải hạch toán riêng doanh thu, chi phí của hoạt động xã hội hóa được hưởng ưu đãi. Trường hợp không hạch toán riêng được thì phần thu nhập ưu đãi được xác định theo tỷ lệ doanh thu của hoạt động ưu đãi trên tổng doanh thu của đơn vị.
  • Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Hướng dẫn về việc xác định đối tượng không chịu thuế GTGT hoặc áp dụng các mức thuế suất thuế GTGT đối với các dịch vụ giáo dục, y tế, chăm sóc sức khỏe do các cơ sở ngoài công lập cung cấp theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng.
  • Thuế thu nhập cá nhân (TNCN): Thực hiện khấu trừ, kê khai và nộp thuế TNCN đối với các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công trả cho người lao động làm việc tại cơ sở theo đúng biểu thuế lũy tiến từng phần hoặc thuế suất toàn phần đối với lao động vãng lai.

Trách nhiệm của cơ sở ngoài công lập và cơ quan thuế địa phương

Công văn cũng nhấn mạnh vai trò giám sát của cơ quan quản lý và trách nhiệm tự giác của người nộp thuế:

  • Trách nhiệm của cơ sở ngoài công lập: Tự xác định điều kiện ưu đãi thuế, mức ưu đãi thuế, số thuế được miễn, số thuế được giảm để tự kê khai và tự quyết toán thuế với cơ quan thuế. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ khai thuế.
  • Trách nhiệm của cơ quan thuế địa phương: Tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn, hỗ trợ các cơ sở ngoài công lập trên địa bàn nắm rõ chính sách. Đồng thời, thực hiện thanh tra, kiểm tra việc chấp hành chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ và việc thực hiện nghĩa vụ thuế, kịp thời xử lý các trường hợp vi phạm hoặc áp dụng sai chính sách ưu đãi.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 643/TCT-CS
V/v hướng dẫn các cơ sở ngoài công lập thực hiện tốt chế độ kế toán và chính sách thuế 

Hà Nội, ngày 28 tháng 01 năm 2008

 

Kính gửi: Cục trưởng Cục thuế các tỉnh, thành phố thực thuộc Trung ương

Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm và tạo mọi điều kiện ưu đãi, khuyến khích các đơn vị hoạt động trong các lĩnh vực: giáo dục - đào tạo; y tế; văn hoá; thể dục thể thao; khoa học và công nghệ; môi trường; xã hội; dân số, gia đình, bảo vệ chăm sóc trẻ em. Các đơn vị hoạt động trong các lĩnh vực trên có thể được thành lập và hoạt động theo Nghị định 53/2006/NĐ-CP ngày 25/5/2006 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập hoặc được thành lập và hoạt động theo Luật doanh nghiệp (sau đây gọi là cơ sở ngoài công lập). Quán triệt tinh thần này, các ưu đãi về thuế đối với các cơ sở ngoài công lập đã được quy định rõ trong các văn bản quy phạm pháp luật như Luật Giáo dục; các Luật thuế, Pháp lệnh thuế, phí lệ phí. Riêng về thuế thu nhập doanh nghiệp được thực hiện theo Nghị định 53/2006/NĐ-CP ngày 25/5/2006 của Chính phủ về chính sách chuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập; Nghị định số 16/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 và Nghị định 24/2007/NĐ-CP ngày 14/9/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp. Về Chế độ kế toán thực hiện theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ Tài chính và Thông tư số 140/2007/TT-BTC ngày 30/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán áp dụng cho cơ sở ngoài công lập.

Tuy nhiên trong quá trình thực hiện, Tổng cục Thuế nhận được ý kiến của nhiều đơn vị phản ánh về việc quản lý và áp dụng chính sách thuế trong đó có thực hiện ưu đãi thuế đối với cơ sở ngoài công lập. Để quản lý và thực hiện tốt chính sách thuế và chế độ kế toán đối với cơ sở ngoài công lập hoạt động trong các lĩnh vực nêu trên, sau khi trao đổi thống nhất với Vụ Chế độ kế toán, Tổng cục Thuế yêu cầu Cục thuế các tỉnh, thành phố thực hiện ngay một số việc sau:

- Phối hợp với cơ quan cấp đăng ký kinh doanh, cơ quan quản lý chuyên ngành thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố để nắm danh sách toàn bộ các cơ sở ngoài công lập đang hoạt động trên địa bàn tỉnh, thành phố và có văn bản đề nghị các cơ sở ngoài công lập đang hoạt động thực hiện đăng ký thuế;

- Triển khai thực hiện ngay các hoạt động tuyên truyền, hỗ trợ, tập huấn, hướng dẫn các cơ sở ngoài công lập, nắm vững chế độ kế toán, chính sách thuế, thực hiện việc mở sổ sách kế toán và thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách và các ưu đãi về thuế theo đúng quy định. Khi triển khai, các Cục thuế liên hệ với Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán (theo số điện thoại: 2208121, 0903208137 - Bà Hà Thị Ngọc Hà, phó vụ trưởng Vụ CĐKT và kiểm toán) để phối hợp hướng dẫn Chế độ kế toán cho phù hợp với từng đối tượng cơ sở ngoài công lập thành lập và hoạt động theo Nghị định số 53/2006/NĐ-CP ngày 25/5/2006 của Chính phủ hoặc theo Luật Doanh nghiệp.

- Định kỳ 6 tháng 1 lần các Cục thuế có văn bản báo cáo Tổng cục Thuế về tình hình quản lý các cơ sở ngoài công lập trên địa bàn và các biện pháp mà Cục thuế đã thực hiện nhằm hỗ trợ các cơ sở này thực hiện các quy định của pháp luật thuế, đặc biệt là các quy định về ưu đãi thuế.

Trong quá trình thực hiện, đề nghị các Cục thuế thường xuyên báo cáo xin ý kiến chỉ đạo và hỗ trợ kịp thời của Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố. Trường hợp nếu có vướng mắc đề nghị các Cục thuế phản ánh kịp thời về Tổng cục Thuế để xem xét giải quyết./.

 

 

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 643/TCT-CS về việc hướng dẫn các cơ sở ngoài công lập thực hiện tốt chế độ kế toán và chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 643/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 28/01/2008
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 28/01/2008
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 643/TCT-CS về việc hướng dẫn các...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký