Công văn số 655TCT/DNK do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) và trích khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) đối với các công trình, tài sản được đầu tư xây dựng trên diện tích đất thuộc sở hữu của cá nhân. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp tháo gỡ vướng mắc pháp lý khi thực hiện đầu tư, xây dựng nhà xưởng, văn phòng hoặc các công trình phụ trợ trên đất thuê, mượn của cá nhân.
Quy định về khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào của tài sản trên đất cá nhân
Để được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào đối với các chi phí phát sinh trong quá trình đầu tư, xây dựng tài sản cố định trên đất thuê, mượn của cá nhân, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:
- Hợp đồng thuê hoặc mượn đất hợp pháp: Doanh nghiệp phải ký kết hợp đồng thuê đất hoặc mượn đất với cá nhân là chủ sở hữu hợp pháp của quyền sử dụng đất. Hợp đồng này bắt buộc phải được công chứng hoặc chứng thực theo đúng quy định của pháp luật dân sự và pháp luật đất đai hiện hành.
- Điều khoản thỏa thuận rõ ràng: Trong nội dung hợp đồng thuê, mượn đất phải quy định rõ mục đích sử dụng đất là để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đồng thời, hợp đồng phải có điều khoản cho phép doanh nghiệp tự ý đầu tư, xây dựng các công trình, tài sản cố định trên diện tích đất đó.
- Hóa đơn, chứng từ mua vào hợp lệ: Doanh nghiệp phải xuất trình đầy đủ hóa đơn GTGT hợp pháp của các loại vật tư, nguyên vật liệu, máy móc thiết bị và chi phí thuê nhân công, dịch vụ thi công xây dựng công trình.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các hóa đơn mua vào có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng (không dùng tiền mặt) theo đúng quy định của pháp luật về thuế GTGT.
Quy định về trích khấu hao tài sản cố định vào chi phí được trừ
Việc tính và trích khấu hao tài sản cố định hình thành từ việc đầu tư xây dựng trên đất của cá nhân để tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) được thực hiện theo các nguyên tắc sau:
- Quyền sở hữu và hạch toán tài sản: Tài sản cố định được xây dựng trên đất của cá nhân phải thuộc quyền sở hữu, quản lý và sử dụng trực tiếp của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có trách nhiệm theo dõi, hạch toán kế toán tài sản này trên sổ sách kế toán theo đúng chế độ kế toán hiện hành.
- Phương án xử lý tài sản khi chấm dứt hợp đồng: Hợp đồng thuê, mượn đất phải quy định rõ phương án xử lý tài sản trên đất sau khi hết hạn hợp đồng. Chi phí trích khấu hao chỉ được chấp nhận là chi phí hợp lý nếu tài sản đó thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp được quyền tháo dỡ, di dời sau khi kết thúc thời hạn thuê, mượn.
- Khung thời gian trích khấu hao: Doanh nghiệp thực hiện trích khấu hao tài sản cố định theo đúng khung thời gian quy định tại các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
- Phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh: Tài sản cố định được xây dựng phải trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh nhằm tạo ra doanh thu chịu thuế TNDN cho doanh nghiệp.
Những lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp khi thực hiện
Để đảm bảo an toàn pháp lý và tránh bị cơ quan thuế xuất toán chi phí hoặc từ chối hoàn thuế GTGT, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý:
- Rủi ro khi thiếu hợp đồng hợp pháp: Trường hợp doanh nghiệp không có hợp đồng thuê, mượn đất được công chứng/chứng thực, hoặc hợp đồng không quy định rõ quyền xây dựng tài sản, toàn bộ số thuế GTGT đầu vào phát sinh sẽ không được khấu trừ, hoàn thuế và chi phí khấu hao tài sản sẽ bị loại khỏi chi phí hợp lý khi quyết toán thuế TNDN.
- Hồ sơ quyết toán công trình: Doanh nghiệp cần chủ động chuẩn bị và lưu trữ đầy đủ hồ sơ quyết toán công trình xây dựng bao gồm: bản vẽ thiết kế, dự toán thi công, hợp đồng xây dựng, biên bản nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng để chứng minh giá trị thực tế của tài sản cố định đã hình thành.
- Nghĩa vụ thuế của cá nhân cho thuê đất: Doanh nghiệp cần lưu ý kiểm tra và yêu cầu cá nhân cho thuê đất thực hiện đầy đủ nghĩa vụ kê khai, nộp thuế (thuế thu nhập cá nhân và thuế GTGT từ hoạt động cho thuê tài sản) nếu doanh thu cho thuê đất của cá nhân đó thuộc diện phải nộp thuế theo quy định.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 655TCT/DNK | Hà Nội, ngày 09 tháng 03 năm 2005 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa
Trả lời công văn số 457 CT/TT-HT ngày 29/4/2004 của Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa về việc hoàn thuế GTGT và trích khấu hao TSCĐ đầu tư trên đất của cá nhân, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo quy định tại Điểm 1, Mục III, phần B, Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:
Tài sản cố định được trích khấu hao vào chi phí phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Tài sản cố định sử dụng vào sản xuất, kinh doanh.
- Tài sản cố định phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ và các giấy tờ hợp pháp khác chứng minh tài sản cố định thuộc quyền sở hữu của cơ sở kinh doanh.
- Tài sản cố định phải được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của cơ sở kinh doanh theo chế độ quản lý và hạch toán kế toán hiện hành.
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Bà Lan (1 sáng lập viên) có góp vốn bằng tiền khi thành lập Công ty TNHH Thiên Thanh. Sau đó, Công ty mua vật tư xây dựng khách sạn trên đất của sáng lập viên (Bà Lan). Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở mang tên cá nhân Bà Lan thì tài sản đó không thuộc tài sản của Công ty; mặc dù vật tư để xây dựng khách sạn có hóa đơn GTGT mang tên, mã số thuế của Công ty thì Công ty cũng không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào và không được trích khấu hao (khách sạn nêu trên) vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế biết và hướng dẫn thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1 Công văn số 3238TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng, trích khấu hao tài sản cố định trên đất thuế
- 2 Công văn số 2159/TCT-PCCS về trích khấu hao tài sản cố định là quyền sử dụng đất do Tổng Cục Thuế ban hành.
- 3 Công văn số 1640 TCT/DNK ngày 03/06/2004 của Tổng cục Thuế về việc hoàn thuế GTGT, trích khấu hao tài sản cố định
- 4 Công văn số 2914/TCT-CS về việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng và trích khấu hao tài sản cố định trên đất thuê do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn số 810TCT/DNNN về việc hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn số 356TCT/PCCS về việc hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn số 3238TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng, trích khấu hao tài sản cố định trên đất thuế
- 2 Công văn số 2159/TCT-PCCS về trích khấu hao tài sản cố định là quyền sử dụng đất do Tổng Cục Thuế ban hành.
- 3 Công văn số 1640 TCT/DNK ngày 03/06/2004 của Tổng cục Thuế về việc hoàn thuế GTGT, trích khấu hao tài sản cố định
- 4 Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn số 2914/TCT-CS về việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng và trích khấu hao tài sản cố định trên đất thuê do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn số 810TCT/DNNN về việc hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn số 356TCT/PCCS về việc hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành