Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn số 662TCT/ĐTNN

Công văn số 662TCT/ĐTNN do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thuế áp dụng cho các dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) vay ưu đãi. Văn bản này nhằm giải quyết các vướng mắc thực tế, hướng dẫn chi tiết về nghĩa vụ thuế, ưu đãi thuế cho các chủ đầu tư và nhà thầu tham gia thực hiện dự án.

Thông tin thuộc tính văn bản:

  • Tên văn bản: Công văn số 662TCT/ĐTNN về việc chính sách thuế đối với dự án ODA vay ưu đãi.
  • Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
  • Số hiệu: 662TCT/ĐTNN.
  • Chủ đề trọng tâm: Hướng dẫn thực thi chính sách thuế đối với các dự án ODA sử dụng nguồn vốn vay ưu đãi.

Tóm tắt nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4):

Nội dung trích xuất từ phần đầu của văn bản tập trung vào việc thiết lập khung pháp lý, xác định đối tượng và nguyên tắc áp dụng thuế đối với các dự án ODA vay ưu đãi, cụ thể như sau:

  • Phần mở đầu - Căn cứ pháp lý và mục tiêu: Tổng cục Thuế xác định rõ cơ sở pháp lý ban hành công văn dựa trên các luật thuế hiện hành và các Hiệp định khung, Hiệp định vay vốn ODA đã ký kết giữa Chính phủ Việt Nam và các nhà tài trợ quốc tế. Mục tiêu là tạo sự thống nhất trong việc áp dụng chính sách thuế, tránh chồng chéo và tháo gỡ khó khăn cho các đơn vị thực hiện dự án.
  • Phạm vi và đối tượng áp dụng (Điều 1 và Điều 2): Xác định rõ các chủ thể chịu sự điều chỉnh của văn bản bao gồm các chủ chương trình, dự án (chủ đầu tư); các nhà thầu chính, nhà thầu phụ (bao gồm cả nhà thầu trong nước và nhà thầu nước ngoài) trực tiếp ký hợp đồng thực hiện các gói thầu thuộc dự án ODA vay ưu đãi.
  • Nguyên tắc ưu tiên áp dụng luật (Điều 3): Khẳng định nguyên tắc tối cao trong việc áp dụng điều ước quốc tế. Trường hợp có sự khác biệt hoặc xung đột giữa quy định của pháp luật thuế trong nước và các cam kết tại Hiệp định quốc tế về ODA mà Việt Nam là thành viên, thì các quy định tại Hiệp định quốc tế sẽ được ưu tiên áp dụng.
  • Nguyên tắc xác định ưu đãi thuế (Điều 4): Hướng dẫn cách thức xác định các khoản thuế được miễn, giảm hoặc hoàn (như thuế giá trị gia tăng, thuế nhập khẩu, thuế thu nhập doanh nghiệp) đối với hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho dự án ODA vay ưu đãi. Việc xác định này phải dựa trên tính chất của nguồn vốn vay và các điều khoản cụ thể được phê duyệt trong quyết định đầu tư của dự án.

Ý nghĩa thực tiễn của văn bản:

Các quy định hướng dẫn tại phần đầu của Công văn số 662TCT/ĐTNN đóng vai trò định hình hành lang pháp lý rõ ràng, giúp các cơ quan thuế địa phương có cơ sở đồng nhất để hướng dẫn, kiểm tra và quyết toán thuế. Đồng thời, văn bản giúp các chủ đầu tư và nhà thầu chủ động trong việc lập kế hoạch tài chính, thực hiện đúng nghĩa vụ thuế và thụ hưởng các chính sách ưu đãi hợp pháp, góp phần đẩy nhanh tiến độ giải ngân nguồn vốn ODA.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-----

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------

Số: 662TCT/ĐTNN
V/v chính sách thuế đối với dự án ODA vay ưu đãi

Hà Nội, ngày 9 tháng 03 năm 2005

 

Kính gửi:

Công ty Cấp thoát nước và Môi trường số II Vĩnh Phúc - Sở Xây dựng tỉnh Vĩnh Phúc

 

Trả lời công văn số 217/CV đề ngày 27/12/2004 của Công ty cấp thoát nước và Môi trường số II Vĩnh Phúc - Sở Xây dựng tỉnh Vĩnh Phúc đề nghị hướng dẫn chính sách thuế đối với Dự án ODA vay ưu đãi, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ quy định tại Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính, Thông tư số 05/2005/TT-BTC ngày 11/1/2005 của Bộ Tài chính, Thông tư số 41/2002/TT-BTC ngày 3/5/2002 của Bộ Tài chính, Công văn số 7711/TC-TCT ngày 13/7/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn tăng cường quản lý tài chính và quản lý thuế đối với các dự án ODA, trường hợp Dự án Cải tạo - Mở rộng Hệ thống cấp nước Mê Linh là Dự án ODA vay ưu đãi theo Hiệp định tín dụng Việt Nam - Italia tài khóa 2005-2007 thì nghĩa vụ thuế của Dự án và Nhà thầu của Dự án thực hiện như sau:

1. Thuế Nhập khẩu, thuế GTGT, thuế TTĐB đối với hàng hóa nhập khẩu cho Dự án:

Nếu Hiệp định tín dụng ký giữa Việt Nam và Italia quy định hàng hóa mua bằng khoản vốn vay được miễn thuế Nhập khẩu thì Dự án Cải tạo - Mở rộng Hệ thống cấp nước Mê Linh tỉnh Vĩnh Phúc được miễn thuế nhập khẩu đối với vật tư thiết bị nhập khẩu để thực hiện Dự án. Nếu Hiệp định không quy định cụ thể về nghĩa vụ thuế của Dự án thì Chủ Dự án phải thực hiện các nghĩa vụ thuế NK, thuế GTGT, thuế TTĐB (nếu có) đối với vật tư thiết bị nhập khẩu theo quy định của Luật thuế XNK, Luật thuế GTGT và Luật thuế TTĐB và các văn bản hướng dẫn hiện hành.

Trường hợp Dự án thuộc diện ưu đãi miễn thuế nhập khẩu theo Luật khuyến khích đầu tư trong nước thì Chủ Dự án được miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật khuyến khích đầu tư trong nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành.

Chủ Dự án được miễn thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định tại Điểm 4, Mục II, Phần A Thông tư số 120/2003/TT-BTC nêu trên.

2. Thuế GTGT đối với hàng hóa, Dịch vụ mua tại Việt Nam

Chủ Dự án không phải trả thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ mua tại Việt Nam thuộc diện không chịu thuế GTGT theo quy định tại Mục II, Phần A Thông tư số 120/2003/TT-BTC nêu trên.

Chủ Dự án có nghĩa vụ trả thuế GTGT đối với hàng hóa, Dịch vụ chịu thuế GTGT mua tại Việt Nam. Chủ Dự án được hoàn lại số thuế GTGT đã trả như hướng dẫn tại Thông tư số 41/2002/TT-BTC nếu dự án ODA vay được NSNN cấp phát toàn bộ hoặc phải tự thu xếp vốn đối ứng để trả thuế GTGT nếu Dự án ODA vay lại và được khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT như hướng dẫn tại Thông tư số 120/2003/TT-BTC nêu trên.

3. Nghĩa vụ thuế của Nhà thầu chính, Nhà thầu phụ thực hiện Dự án:

Trường hợp Hiệp định tín dụng Việt Nam - Italia tài khóa 2005-2007 không quy định về việc miễn thuế cho Nhà thầu nước ngoài thì Nhà thầu nước ngoài thực hiện Dự án có nghĩa vụ nộp thuế GTGT, thuế TNDN đối với khoản thu nhập nhận được từ việc thực hiện hợp đồng ký với Chủ dự án. Việc xác định số thuế GTGT, thuế TNDN của Nhà thầu nước ngoài thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 05/2005/TT-BTC nêu trên. Chủ dự án có nghĩa vụ khấu trừ và nộp thay vào NSNN số thuế GTGT, thuế TNDN của Nhà thầu nước ngoài trước khi thanh toán cho Nhà thầu. Chủ dự án được hưởng khoản thù lao bằng 0,8% số thuế TNDN bị khấu trừ của Nhà thầu nước ngoài nhưng không quá 50 triệu đồng Việt Nam.

Trường hợp Nhà thầu chính của Dự án mua sắm hàng hóa, Dịch vụ chịu thuế GTGT tại Việt Nam để thực hiện phần công việc theo hợp đồng đã ký kết thì Nhà thầu phải trả thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT. Nhà thầu phụ thực hiện kê khai, khấu trừ và nộp thuế GTGT vào NSNN theo quy định của Luật thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn hiện hành.

4. Thuế TNCN của các cá nhân nước ngoài làm việc cho Nhà thầu trong Dự án:

Trường hợp Dự án có các chuyên gia nước ngoài làm việc thì việc xác định nghĩa vụ thuế của chuyên gia nước ngoài thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 52/2000/TT-BTC ngày 5/6/2000 hướng dẫn thực hiện miễn thuế, lệ phí đối với các chuyên gia nước ngoài thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức.

Các cá nhân nước ngoài làm việc cho Nhà thầu nước ngoài có nghĩa vụ nộp thuế TNCN đối với khoản thu nhập nhận được. Việc xác định số thuế TNCN phải nộp thực hiện theo quy định tại Thông tư số 81/2004/TT-BTC ngày 13/08/2004 hướng dẫn thi hành Nghị định số 147/2004/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao và Công văn số 94/TCT-TNCN ngày 10/1/2005 của Tổng cục Thuế hướng dẫn nộp thuế TNCN đối với cá nhân làm việc tại các Dự án do nước ngoài tài trợ.

Tổng cục Thuế trả lời để Công ty cấp thoát nước và Môi trường số II Vĩnh phúc biết và liên hệ với Cục thuế địa phương để được hướng dẫn thực hiện.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc;
- Lưu VP (HC), ĐTNN (2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Văn Huyến

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 662TCT/ĐTNN về việc chính sách thuế đối với dự án ODA vay ưu đãi do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 662TCT/ĐTNN
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 09/03/2005
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Văn Huyến
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 09/03/2005
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Đầu tư, Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 662TCT/ĐTNN về việc chính sách th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký