Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn số 67 TCT/NV3

Công văn số 67 TCT/NV3 được ban hành ngày 06 tháng 01 năm 2003 bởi Tổng cục Thuế. Nội dung chính của công văn này tập trung vào việc hướng dẫn, giải quyết các vấn đề pháp lý và nghiệp vụ liên quan đến thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động hàng hóa xuất khẩu tại chỗ.

Thông tin thuộc tính văn bản

  • Tên văn bản: Công văn số 67 TCT/NV3 về việc thuế GTGT của hàng xuất khẩu tại chỗ.
  • Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
  • Ngày ban hành: 06/01/2003.
  • Lĩnh vực điều chỉnh: Thuế giá trị gia tăng (GTGT), quản lý thuế đối với hoạt động xuất nhập khẩu tại chỗ.

Nội dung cốt lõi và định hướng áp dụng

Do phần nội dung chi tiết của văn bản không được trích xuất đầy đủ trong hồ sơ dữ liệu, dựa trên tiêu đề pháp lý và thẩm quyền ban hành của Tổng cục Thuế tại thời điểm năm 2003, các nội dung trọng tâm của văn bản bao gồm:

  • Xác định nghĩa vụ thuế GTGT: Hướng dẫn cụ thể về việc áp dụng thuế suất thuế GTGT đối với các trường hợp hàng hóa được mua bán giữa doanh nghiệp nội địa và doanh nghiệp chế xuất, hoặc giữa các doanh nghiệp Việt Nam theo chỉ định của thương nhân nước ngoài (hình thức xuất khẩu tại chỗ).
  • Điều kiện để được hưởng thuế suất ưu đãi: Quy định về hồ sơ, chứng từ cần thiết để chứng minh hoạt động xuất khẩu tại chỗ hợp pháp, bao gồm hợp đồng mua bán, tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu - nhập khẩu tại chỗ, chứng từ thanh toán qua ngân hàng và hóa đơn GTGT.
  • Hướng dẫn nghiệp vụ cho cơ quan thuế địa phương: Thống nhất quy trình kiểm tra, giám sát và xử lý hồ sơ hoàn thuế hoặc khấu trừ thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu tại chỗ nhằm tránh thất thu ngân sách nhà nước và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp.

Khuyến nghị: Do văn bản được ban hành từ năm 2003, các quy định về thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu tại chỗ đã có nhiều thay đổi qua các Luật Thuế GTGT và Thông tư hướng dẫn mới của Bộ Tài chính. Người đọc cần đối chiếu với các quy định pháp luật hiện hành để áp dụng chính xác.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 67 TCT/NV3
V/v: Thuế GTGT của hàng xuất khẩu tại chỗ

Hà Nội, ngày 06 tháng 1 năm 2003

 

Kính gửi :

Công ty TNHH YC TEC
(Địa chỉ: Số 7, đường 12, KCN Sóng Thần, huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dương)

Trả lời công văn số 04/02/HT ngày 12/2/2002 của Công ty TNHH YC TEC về thủ tục hồ sơ xin áp dụng mức thuế GTGT là 0% đối với hàng xuất khẩu tại chỗ: Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau :

Ngày 10/10/2002, Bộ Tài chính đã có Thông tư số 90/2002/TC-BTC hướng dẫn về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và thuế GTGT đối với hàng hoá bán ra cho thương nhân nước ngoài nhưng giao hàng cho doanh nghiệp khác tại Việt Nam theo chỉ định củ thương nhân nước ngoài để làm nguyên liệu sản xuất, gia công hàng xuất khẩu, theo đó, điều kiện để  được áp dụng ưu đãi về thuế là:

- Hàng hoá xuất khẩu tại chỗ, nhập khẩu tại chỗ được thực hiện trên cơ sở hợp đồng mua bán ngoại thường ký với thương nhân nước ngoài, trong đó ghi rõ mặt hàng, số lượng,tên và địa chỉ của doanh nghiệp nhận hàng tại Việt Nam.

- Thương nhân nước ngoài phỉ thực hiện thanh toán riêng đối với hàng xuất khẩu tại chỗ bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi qua Ngân hàng.

- Doanh nghiệp phải mở tờ khai Hải quan hàng hoá xuất khẩu- nhập khẩu tại chỗ.

- Hàng hoá doanh nghiệp xuất khẩu tại chỗ sản khẩu (nếu là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ) phải phù hợp với quy định tai giấy phép đâu tư.

 Hàng hoá xuất khẩu tại chỗ được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%, doanh nghiệp xuất khẩu tại chỗ phải xuất trình với cơ quan thuế địa phương đầy đủ các hồ sơ sau:

- Hoá đơn GTGT xuất giao cho doanh nghiệp nhập khẩu tại chỗ khi giao hàng trên hoá đơn GTGT phải ghi rõ tên thương nhân  nước ngoài, tên doanh nghiệp nhập khẩu tại chỗ nhận hàng (cơ sở nhập khẩu) và địa điểm giao hàng tại Việt Nam.

- Hợp đồng mua bán ký giữa doanh nghiệp xuất khẩu tại chỗ với thương nhân nước ngoài.

- Chứng từ thanh toán tiền hàng xuất khẩu tại chỗ với thương nhân nước ngoài qua ngân hàng và bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi .

- Tờ khai hàng hoá xuất khẩu- nhập khẩu tại chỗ.

Trường hợp cơ sở sản xuất xuất khẩu tại chỗ không có thủ tục, hồ sơ trên thì không được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%, cơ sở xuất khẩu tại chỗ phải thực hiện nộp thuế GTGT theo quy định của Luật thuế GTGT như hàng hoá tiêu thụ nội địa.

Tổng cục thuế đề nghị Công ty đối chiếu với quy định nêu trên và làm việc với cơ quan thuế địa phương để được giải quyết cụ thể.

Tổng cục Thuế trả lời để  Công ty TNHH YC TEC được biết và thực hiện ./.

 

KT/TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Đặng Thị Bình An

 

account_tree

Lược đồ văn bản đang được cập nhật.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 67 TCT/NV3 ngày 6/01/2003 của Tổng cục Thuế về việc thuế GTGT của hàng xuất khẩu tại chỗ

Số hiệu: 67 TCT/NV3
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 06/01/2003
Nơi ban hành: Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế
Người ký: Đặng Thị Bình An
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 06/01/2003
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí, Kế toán - Kiểm toán
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 67 TCT/NV3 ngày 6/01/2003 của Tổn...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký