Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn số 677/TCT-PCCS

Công văn số 677/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế hướng dẫn về chính sách thuế đối với dịch vụ tư vấn pháp lý cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tư vấn pháp luật xác định đúng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) và nghĩa vụ thuế liên quan khi thực hiện giao dịch với đối tác nước ngoài.

Nội dung trọng tâm về thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ tư vấn pháp lý

Văn bản làm rõ việc áp dụng thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ tư vấn pháp lý cho tổ chức, cá nhân nước ngoài theo các quy định pháp luật hiện hành:

  • Trường hợp áp dụng thuế suất 0%: Dịch vụ tư vấn pháp lý được xác định là dịch vụ xuất khẩu và áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định. Cụ thể, dịch vụ phải được cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; đồng thời phải có hợp đồng dịch vụ, chứng từ thanh toán qua ngân hàng và các hồ sơ, giấy tờ khác theo quy định của pháp luật về thuế GTGT.
  • Trường hợp áp dụng thuế suất 10%: Nếu dịch vụ tư vấn pháp lý được cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài nhưng hoạt động tiêu dùng dịch vụ đó diễn ra tại Việt Nam, hoặc không đáp ứng đủ các điều kiện về hồ sơ, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được coi là dịch vụ xuất khẩu, thì doanh nghiệp phải kê khai và nộp thuế GTGT với thuế suất là 10%.
Điều kiện để được áp dụng thuế suất 0% đối với dịch vụ xuất khẩu

Để được hưởng mức thuế suất ưu đãi 0% đối với dịch vụ tư vấn pháp lý cung cấp cho khách hàng nước ngoài, cơ sở kinh doanh cần lưu ý các điều kiện bắt buộc sau:

  • Hợp đồng ký kết: Phải có hợp đồng dịch vụ ký kết giữa cơ sở kinh doanh tại Việt Nam với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài theo đúng quy định của Luật Thương mại và các văn bản pháp luật liên quan.
  • Chứng từ thanh toán: Phải có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ tư vấn qua ngân hàng từ tài khoản của khách hàng nước ngoài chuyển sang tài khoản của cơ sở kinh doanh tại Việt Nam. Các trường hợp thanh toán không qua ngân hàng hoặc không đúng quy định sẽ không được công nhận để áp dụng thuế suất 0%.
  • Địa điểm tiêu dùng dịch vụ: Dịch vụ tư vấn pháp lý phải được thực hiện và tiêu dùng hoàn toàn bên ngoài lãnh thổ Việt Nam. Trường hợp dịch vụ được thực hiện tại Việt Nam phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của tổ chức nước ngoài tại Việt Nam thì không được áp dụng thuế suất 0%.
Nghĩa vụ kê khai và nộp thuế của doanh nghiệp

Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý cho tổ chức, cá nhân nước ngoài có trách nhiệm:

  • Tự xác định điều kiện áp dụng thuế suất thuế GTGT (0% hoặc 10%) đối với từng hợp đồng dịch vụ cụ thể dựa trên các hướng dẫn tại Công văn này và các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT hiện hành.
  • Lập hóa đơn GTGT theo đúng mức thuế suất được áp dụng và thực hiện kê khai, nộp thuế đầy đủ, đúng hạn vào ngân sách nhà nước.
  • Lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ, hợp đồng để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế của cơ quan quản lý có thẩm quyền.

TỔNG CỤC THUẾ
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 677/TCT-PCCS
V/v: Chính sách thuế

Hà Nội, ngày 22 tháng 02 năm 2006 

 

Kính gửi:

Văn phòng luật sư YKVN
METROPOLE CENTRE P. 404-2 Số 56 Lý Thái Tổ Hà Nội

 

Trả lời công văn ngày 23/12/2005 của Văn phòng luật sư YKVN (YKVN) về thuế đối với dịch vụ tư vấn pháp lý cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1/ Tại Điểm 3 Thông tư số 84/2004/TT-BTC ngày 18/8/2004 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thuế suất 0% áp dụng đối với dịch vụ xuất khẩu như sau: “Dịch vụ xuất khẩu là dịch vụ được cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam nếu có đủ Điều kiện: cơ sở cung cấp dịch vụ phải có hợp đồng ký với người mua ở nước ngoài theo quy định của Luật Thương mại; người mua nước ngoài thanh toán tiền dịch vụ cho cơ sở cung cấp dịch vụ tại Việt Nam”.

Căn cứ hướng dẫn nêu trên, YKVN cung cấp dịch vụ tư vấn về thị trường; pháp luật Việt Nam và các hoạt động dịch vụ khác cho các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài. Tổ chức, cá nhân nước ngoài thanh toán tiền dịch vụ tư vấn bằng chuyển Khoản qua ngân hàng thì dịch vụ nêu trên là dịch vụ xuất khẩu được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% và được hoàn thuế.

2/ Việc áp dụng chính sách thuế đối với hoạt động thuê các tổ chức đại diện sở hữu trí tuệ Việt Nam để nộp đơn đăng ký quyền sở hữu trí tuệ tại Việt Nam hoặc thuê các tổ chức đại diện sở hữu ở nước ngoài đăng ký quyền sở hữu tại nước ngoài như sau:

- YKVN phải trả thuế GTGT theo hóa đơn GTGT của tổ chức đại diện sở hữu trí tuệ tại Việt Nam phát hành và được khấu trừ số thuế GTGT đã trả theo hướng dẫn tại Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính.

- YKVN thuê các tổ chức đại diện sở hữu ở nước ngoài đăng ký quyền sở hữu tại nước ngoài thì dịch vụ này không thực hiện tại Việt Nam do vậy khi trả tiền cho bên nước ngoài, YKVN không phải khấu trừ thuế GTGT và thuế thu nhập doanh nghiệp để nộp thay cho bên nước ngoài.

3/ Khoản thu hộ chi hộ đối với hoạt động đăng ký sở hữu trí tuệ cho khách hàng phải hạch toán và doanh thu, chi phí kinh doanh theo từng dịch vụ. Nếu có phát sinh chênh lệch giữa Khoản thu hộ và chi hộ thì Khoản chênh lệch được hạch toán vào thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp của YKVN.

Tổng cục Thuế trả lời để YKVN được biết.

 

Nơi nhận:
- Như trên
- Lưu: VT, PCCS (2b)

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG



 
Phạm Duy Khương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 677/TCT-PCCS của Tổng Cục Thuế về thuế đối với dịch vụ tư vấn pháp lý cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài

Số hiệu: 677/TCT-PCCS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 22/02/2006
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 22/02/2006
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 677/TCT-PCCS của Tổng Cục Thuế về...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký