Công văn số 6984/TCHQ-GSQL được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách quản lý mặt hàng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc hướng dẫn thống nhất nghiệp vụ cho các Cục Hải quan tỉnh, thành phố, đồng thời tháo gỡ khó khăn cho cộng đồng doanh nghiệp trong quá trình thông quan hàng hóa.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với cơ quan hải quan các cấp, công chức hải quan thực hiện thủ tục thông quan và các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc diện quản lý chuyên ngành tại Việt Nam.
Nội dung hướng dẫn cốt lõi về chính sách mặt hàng
1. Hướng dẫn về nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng
- Tổng cục Hải quan hướng dẫn việc áp dụng Quyết định số 18/2019/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ đối với máy móc, thiết bị đã qua sử dụng.
- Xác định rõ tiêu chí về tuổi thiết bị (không quá 10 năm) và các trường hợp ngoại lệ được phép nhập khẩu khi có ý kiến đồng ý của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Yêu cầu về hồ sơ, chứng từ nhập khẩu phải bao gồm chứng thư giám định được cấp bởi tổ chức giám định được thừa nhận hoặc chỉ định theo đúng quy định pháp luật.
2. Quy định và thủ tục nhập khẩu trang thiết bị y tế
- Làm rõ việc phân loại trang thiết bị y tế và điều kiện để được áp dụng các chính sách ưu đãi hoặc cấp phép nhập khẩu theo quy định tại Nghị định số 36/2016/NĐ-CP và Nghị định số 169/2018/NĐ-CP.
- Hướng dẫn xử lý đối với các lô hàng trang thiết bị y tế nhập khẩu trong giai đoạn chuyển tiếp giữa các văn bản quy phạm pháp luật cũ và mới.
- Yêu cầu kiểm tra chặt chẽ tính hợp lệ của giấy phép nhập khẩu và bản phân loại trang thiết bị y tế do cơ quan có thẩm quyền cấp.
3. Thủ tục khai báo hóa chất nhập khẩu
- Hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ khai báo hóa chất nhập khẩu qua Cổng thông tin một cửa quốc gia theo quy định tại Luật Hóa chất và Nghị định số 113/2017/NĐ-CP.
- Giải quyết vướng mắc về việc đối chiếu thông tin giữa tờ khai hải quan và phản hồi từ hệ thống một cửa quốc gia của Bộ Công Thương.
- Quy định các trường hợp miễn trừ khai báo hóa chất và cách thức xử lý khi hệ thống gặp sự cố kỹ thuật để không làm gián đoạn hoạt động của doanh nghiệp.
4. Giải quyết vướng mắc đối với các mặt hàng quản lý chuyên ngành khác
- Hướng dẫn phối hợp giữa cơ quan hải quan và các Bộ quản lý chuyên ngành (như Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Thông tin và Truyền thông) để thống nhất biện pháp quản lý, tránh chồng chéo và gây phiền hà cho doanh nghiệp.
- Đơn giản hóa thủ tục kiểm tra chuyên ngành đối với các lô hàng có cùng chủng loại, xuất xứ hoặc của các doanh nghiệp ưu tiên theo quy định.
Hiệu lực thi hành
Công văn số 6984/TCHQ-GSQL có hiệu lực hướng dẫn thực hiện ngay kể từ ngày ban hành. Các đơn vị hải quan địa phương có trách nhiệm phổ biến, quán triệt nội dung hướng dẫn đến toàn thể công chức hải quan và thông báo cho các doanh nghiệp trên địa bàn biết để thực hiện thống nhất, đúng quy định pháp luật.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6984/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 14 tháng 12 năm 2007 |
Kính gửi: Bộ Y tế
Theo phản ảnh của Cục Hải quan TP Hồ Chí Minh, trong quá trình thực hiện Thông tư số 08/2006/TT-BYT ngày 13/6/2006 của Bộ Y tế gặp một số vướng mắc cụ thể như sau:
1. Hàng hóa nhập khẩu là Trang thiết bị y tế:
- Đối với Trang thiết bị y tế thuốc Phụ lục 7 Thông tư số 08/2006/TT-BYT, Bộ Y tế (Vụ trang thiết bị và Công trình y tế - là đơn vị thường trực tổng hợp, trình hội đồng xem xét) cấp giấy phép trên cơ sở hồ sơ tài liệu nhập khẩu do thương nhân cung cấp. Cơ quan Hải quan căn cứ vào giấy phép nhập khẩu để giải quyết thông quan hàng hóa.
Thực tế đối với mặt hàng “vật liệu cấp phép trong phẫu thuật răng” có lúc Bộ Y tế cấp giấy phép nhập khẩu (Công văn số: 5140/BYT-TBCT ngày 24/7/2007), có lúc trả lời không thuộc danh mục cấp giấy phép nhập khẩu (Công văn số: 5242/BYT-TBCT ngày 27/7/2007). Như vậy gây khó khăn cho cơ quan hải quan theo dõi việc thực hiện của doanh nghiệp.
- Đối với máy phân tích sinh hóa các loại (Mục 23, Phụ lục 7): Do cần quản lý theo cấp phép, đề nghị Bộ Y tế chi tiết danh mục hàng hóa cụ thể, giúp cho cơ quan hải quan quản lý đối tượng này có hiệu quả hơn.
Hơn nữa, hiện nay do các mặt hàng quy định tại Thông tư số 08/2006/TT-BYT vẫn chưa công bố mã số HS, nên cơ quan hải quan gặp rất nhiều khó khăn trong việc xác định các loại mặt hàng này. Bộ Tài chính đã có công văn số 13831/BTC-TCHQ ngày 15/10/2007 gửi Bộ Y tế đề nghị sớm gửi cho Tổng cục hải quan danh mục hàng hóa thuộc diện quản lý có kèm mã số HS.
2. Hàng hóa là sinh phẩm y tế:
Đề nghị Bộ Y tế hỗ trợ, cung cấp tiêu chí phân biệt giữa mặt hàng “sinh phẩm y tế” và “hóa chất xét nghiệm”. Vấn đề này hiện nay rất khó xác định tại Hải quan cửa khẩu.
Tổng cục Hải quan rất mong sớm nhận được trả lời của Bộ Y tế./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 08/2006/TT-BYT Hướng dẫn nhập khẩu vắc xin, sinh phẩm y tế; hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế và trang thiết bị y tế do Bộ Y tế ban hành
- 2 Công văn 14581/TCHQ-PC năm 2014 vướng mắc chính sách mặt hàng và gia hạn thời hạn ra quyết định xử phạt do Tổng cục Hải quan ban hành