Giới thiệu chung về Công văn số 759/TCT-CS
Công văn số 759/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc liên quan đến chính sách ưu đãi, miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản tập trung làm rõ các điều kiện, nguyên tắc và phương pháp xác định ưu đãi thuế đối với các dự án đầu tư mới cũng như dự án đầu tư mở rộng của doanh nghiệp, đảm bảo việc áp dụng pháp luật thuế được thống nhất và minh bạch.
- Các nội dung chính sách cốt lõi về ưu đãi miễn giảm thuế TNDN
Dựa trên các quy định pháp luật về thuế TNDN hiện hành, Tổng cục Thuế đưa ra các hướng dẫn cụ thể như sau:
- Điều kiện hưởng ưu đãi thuế TNDN: Doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế (thuế suất ưu đãi, thời gian miễn, giảm thuế) khi có dự án đầu tư đáp ứng các điều kiện về địa bàn ưu đãi đầu tư (địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc khó khăn), lĩnh vực ưu đãi đầu tư (xã hội hóa, công nghệ cao, bảo vệ môi trường, công nghiệp hỗ trợ) hoặc quy mô dự án đầu tư theo quy định.
- Nguyên tắc áp dụng đối với dự án đầu tư mở rộng: Doanh nghiệp đang hoạt động có dự án đầu tư phát triển dự án đang hoạt động (đầu tư mở rộng) thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn ưu đãi thuế TNDN thì được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có) hoặc được áp dụng thời gian miễn thuế, giảm thuế riêng đối với phần thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng.
- Phương pháp phân bổ thu nhập từ hoạt động đầu tư mở rộng: Trường hợp doanh nghiệp có dự án đầu tư mở rộng nhưng không hạch toán riêng được phần thu nhập tăng thêm từ hoạt động này, thu nhập chịu thuế để tính ưu đãi được xác định theo tỷ lệ giữa nguyên giá tài sản cố định đầu tư mới đưa vào sử dụng cho sản xuất kinh doanh trên tổng nguyên giá tài sản cố định thực tế dùng cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Xác định thời gian miễn, giảm thuế: Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với thu nhập từ dự án đầu tư mới hoặc đầu tư mở rộng được tính liên tục từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế. Trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư.
- Hướng dẫn thực hiện và lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp
Để đảm bảo việc áp dụng ưu đãi thuế đúng quy định và hạn chế rủi ro khi thanh tra, kiểm tra thuế, doanh nghiệp cần lưu ý các nguyên tắc quản lý sau:
- Cơ chế tự khai, tự chịu trách nhiệm: Doanh nghiệp phải tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế và số lỗ được kết chuyển để tự kê khai và quyết toán thuế với cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
- Yêu cầu về chế độ kế toán, hóa đơn: Doanh nghiệp chỉ được hưởng ưu đãi thuế TNDN nếu thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế theo kê khai. Đồng thời, phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế.
- Xử lý khi không đáp ứng điều kiện ưu đãi: Trong cùng một kỳ tính thuế, nếu có năm nào doanh nghiệp không đáp ứng đủ một trong các điều kiện ưu đãi thuế TNDN thì doanh nghiệp không được hưởng ưu đãi thuế trong năm đó mà phải nộp thuế theo mức thuế suất phổ thông.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 759/TCT-CS | Hà Nội, ngày 01 tháng 2 năm 2008 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Chế biến thức ăn gia súc Đại Hưng. |
Trả lời công văn ngày 27/12/2007 của Công ty TNHH Chế biến thức ăn gia súc Đại Hưng hỏi về ưu đãi miễn giảm thuế TNDN, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điều 47 Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp quy định về thời điểm bắt đầu hưởng ưu đãi miễn giảm thuế TNDN:
“Điều 47. Thuế suất ưu đãi, miễn thuế, giảm thuế và chuyển lỗ theo quy định tại Điều 35, Điều 36, Điều 37, Điều 38, Điều 39, Điều 40, Điều 41, Điều 43, Điều 44, Điều 45 và Điều 46 của Nghị định này chỉ áp dụng đối với cơ sở kinh doanh đã thực hiện đúng chế độ kế toán hóa đơn, chứng từ và đã đăng ký thuế nộp thuế theo kê khai. Cơ sở kinh doanh tự xác định các điều kiện được hưởng ưu đãi thuế, mức miễn thuế, giảm thuế, số lỗ được trừ vào thu nhập chịu thuế và có văn bản thông báo cho cơ quan thuế biết cùng với thời gian nộp tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp hàng năm.
Thời điểm bắt đầu tính thời gian miễn thuế, giảm thuế theo quy định tại Nghị định này là năm tài chính đầu tiên cơ sở kinh doanh có thu nhập chịu thuế chưa trừ số lỗ được chuyển theo quy định tại Điều 46 của Nghị định này. Trường hợp năm tài chính đầu tiên được miễn thuế, giảm thuế có thời gian hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ dưới sáu tháng, cơ sở kinh doanh có quyền được hưởng miễn thuế, giảm thuế ngay năm đó hoặc đăng ký với cơ quan thuế thời gian bắt đầu được miễn thuế, giảm thuế từ năm tài chính tiếp theo. Thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính liên tục kể từ năm tài chính đầu tiên cơ sở kinh doanh có thu nhập chịu thuế chưa trừ số lỗ được chuyển.
Trong cùng một thời gian, nếu có một khoản thu nhập được miễn thuế, giảm thuế theo nhiều trường hợp khác nhau thì cơ sở kinh doanh tự lựa chọn một trong những trường hợp miễn thuế, giảm thuế có lợi nhất và thông báo cho cơ quan Thuế biết”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty TNHH Chế biến thức ăn gia súc Đại Hưng được hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế TNDN theo Điều 38 Nghị định số 164/2003/NĐ-CP thì thời điểm bắt đầu tính thời gian miễn thuế, giảm thuế theo quy định là năm tài chính đầu tiên cơ sở kinh doanh có thu nhâp chịu thuế.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |