Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Công văn số 76/TCT-CS

Công văn số 76/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về điều kiện chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với các trường hợp ủy thác xuất khẩu. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng quy trình thủ tục để được áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) 0% và đủ điều kiện khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa xuất khẩu thông qua bên thứ ba.

Quy định về chứng từ thanh toán qua ngân hàng trong ủy thác xuất khẩu

Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, dòng tiền thanh toán đối với giao dịch ủy thác xuất khẩu phải được thực hiện nghiêm ngặt qua hệ thống ngân hàng và thể hiện rõ ràng qua các chứng từ sau:

  • Thanh toán từ phía khách hàng nước ngoài: Tiền thanh toán từ khách hàng nước ngoài mua hàng phải được chuyển từ tài khoản của khách hàng nước ngoài mở tại ngân hàng nước ngoài vào tài khoản của bên nhận ủy thác mở tại ngân hàng thương mại hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.
  • Thanh toán giữa bên nhận ủy thác và bên ủy thác: Sau khi nhận được tiền từ phía nước ngoài, bên nhận ủy thác xuất khẩu có trách nhiệm chuyển khoản thanh toán tiền hàng từ tài khoản của mình sang tài khoản của bên ủy thác xuất khẩu.
  • Yêu cầu về tính đồng bộ của chứng từ: Trên các chứng từ chuyển tiền phải thể hiện rõ thông tin về số tài khoản, tên các bên tham gia giao dịch, số tiền thanh toán và nội dung thanh toán phải hoàn toàn phù hợp với các điều khoản đã thỏa thuận trong hợp đồng ủy thác xuất khẩu.

Điều kiện để được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào

Để hàng hóa xuất khẩu theo hình thức ủy thác được áp dụng thuế suất 0% và được cơ quan thuế chấp thuận khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào, doanh nghiệp ủy thác phải chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ chứng minh bao gồm:

  • Hợp đồng ủy thác xuất khẩu: Hợp đồng phải được ký kết hợp pháp giữa bên ủy thác và bên nhận ủy thác, trong đó quy định rõ các nội dung về hàng hóa, giá trị, phương thức thanh toán và phí ủy thác.
  • Tờ khai hải quan: Tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu phải có xác nhận thực xuất của cơ quan hải quan và phải thể hiện rõ tên của cả bên nhận ủy thác và bên ủy thác xuất khẩu.
  • Hóa đơn thương mại: Hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn xuất khẩu được lập theo đúng quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ.
  • Chứng từ thanh toán qua ngân hàng: Phải bao gồm cả chứng từ thanh toán từ nước ngoài cho bên nhận ủy thác và chứng từ chuyển tiền từ bên nhận ủy thác sang cho bên ủy thác.

Những lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp

Để tránh các rủi ro pháp lý và nguy cơ bị từ chối hoàn thuế, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý các điểm sau:

  • Mọi hình thức thanh toán bằng tiền mặt hoặc thanh toán không qua tài khoản ngân hàng giữa các bên trong chuỗi giao dịch ủy thác xuất khẩu đều không được coi là chứng từ thanh toán hợp lệ để khấu trừ, hoàn thuế GTGT.
  • Nội dung ghi trên chứng từ chuyển tiền phải thống nhất, không được mâu thuẫn với thông tin trên hợp đồng ủy thác và tờ khai hải quan.
  • Trường hợp có sự thay đổi về phương thức thanh toán hoặc bên thứ ba thanh toán thay, các bên phải lập phụ lục hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận bổ sung hợp pháp trước khi thực hiện giao dịch thanh toán.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 76/TCT-CS
V/v: chính sách thuế

Hà Nội, ngày 08 tháng 01 năm 2009

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp

Trả lời Công văn số 2755/CT-TT&HT ngày 17/11/2008 của Cục thuế tỉnh Đồng Tháp đề nghị hướng dẫn vướng mắc về chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại điểm 1.2.d.3, mục III, Phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003, Nghị định số 148/2004/NĐ-CP ngày 23/7/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng hướng dẫn: “Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu phải thanh toán qua ngân hàng theo hướng dẫn sau đây: Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu phải thanh toán qua ngân hàng.

Thanh toán qua ngân hàng là việc chuyển tiền từ tài khoản của bên nhập khẩu sang tài khoản mang tên bên xuất khẩu mở tại ngân hàng theo các hình thức thanh toán phù hợp với thỏa thuận trong hợp đồng và quy định của ngân hàng. Chứng từ thanh toán tiền là giấy báo Có của ngân hàng bên xuất khẩu về số tiền đã nhận được từ tài khoản của ngân hàng bên nhập khẩu. Trường hợp tiền hàng xuất khẩu được thanh toán một phần vào tài khoản mang tên cơ sở kinh doanh xuất khẩu, một phần vào tài khoản của cá nhân là người đại diện hợp pháp hoặc đại diện theo ủy quyền của cơ sở kinh doanh thì doanh nghiệp xuất khẩu chỉ được khấu trừ thuế GTGT đầu vào của phần hàng xuất khẩu tương ứng với phần doanh thu được phía nước ngoài thanh toán vào tài khoản của cơ sở kinh doanh. Trường hợp thanh toán chậm trả, phải có thỏa thuận ghi trong hợp đồng xuất khẩu, đến thời hạn thanh toán cơ sở kinh doanh phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Trường hợp ủy thác xuất khẩu thì bên nhận ủy thác xuất khẩu phải thanh toán với nước ngoài qua ngân hàng”.

Căn cứ hướng dẫn trên, trường hợp thực tế việc ủy thác xuất khẩu mà bên nhập khẩu thanh toán trực tiếp cho bên ủy thác xuất khẩu qua ngân hàng thì đề nghị Cục thuế kiểm tra cụ thể, nếu trong hợp đồng ủy thác xuất khẩu giữa bên ủy thác với bên nhận ủy thác xuất khẩu và hợp đồng (hoặc phụ lục hợp đồng) xuất khẩu giữa bên nhận ủy thác với bên nhập khẩu có quy định rõ điều khoản thanh toán được thực hiện trực tiếp từ bên nhập khẩu cho bên ủy thác xuất khẩu qua ngân hàng thì xem xét chấp nhận việc thanh toán này được coi là thanh toán qua ngân hàng. Bên ủy thác xuất khẩu được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu nếu đảm bảo các điều kiện còn lại theo hướng dẫn tại điểm 1.2.c, mục III, phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC nêu trên.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Đồng Tháp được biết.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế;
- Ban PC;
- Lưu VT, CS (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 76/TCT-CS về việc chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 76/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 08/01/2009
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 08/01/2009
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu, Tiền tệ - Ngân hàng, Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 76/TCT-CS về việc chứng từ thanh...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký