Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn số 775/TCT-CS

Công văn số 775/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế đối với chi phí lãi tiền vay của doanh nghiệp. Văn bản này làm rõ các điều kiện để chi phí lãi vay được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), đồng thời hướng dẫn cụ thể cho các trường hợp đặc thù như chưa góp đủ vốn điều lệ hoặc có phát sinh giao dịch liên kết.

Các nội dung chính sách thuế cốt lõi đối với lãi tiền vay

- Điều kiện để chi phí lãi vay được trừ khi tính thuế TNDN

Để chi phí lãi tiền vay được ghi nhận là chi phí hợp lý, hợp lệ khi quyết toán thuế TNDN, doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện cơ bản sau:

  • Khoản vay phải phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Có đầy đủ hồ sơ, chứng từ theo quy định của pháp luật, bao gồm hợp đồng vay tiền, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (đối với các khoản vay có giá trị lớn hoặc theo quy định cụ thể), và hóa đơn hoặc chứng từ thu tiền lãi vay.
  • Doanh nghiệp đã góp đủ vốn điều lệ theo tiến độ ghi trong điều lệ của doanh nghiệp.

- Xử lý chi phí lãi vay trong trường hợp chưa góp đủ vốn điều lệ

Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể về việc loại trừ chi phí lãi vay tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu như sau:

  • Trường hợp số tiền vay nhỏ hơn hoặc bằng số vốn điều lệ còn thiếu: Toàn bộ chi phí lãi vay phát sinh từ khoản vay này sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
  • Trường hợp số tiền vay lớn hơn số vốn điều lệ còn thiếu: Chỉ phần chi phí lãi vay tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu bị loại trừ; phần chi phí lãi vay vượt quá số vốn điều lệ còn thiếu sẽ được xem xét tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng các điều kiện thông thường khác.

- Khống chế mức lãi suất tiền vay đối với đối tượng không phải tổ chức tín dụng

Đối với các khoản vay từ các đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế (ví dụ vay từ cá nhân, hộ kinh doanh), mức lãi suất chi trả bị khống chế như sau:

  • Phần chi phí trả lãi tiền vay vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay sẽ bị coi là chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN.
  • Doanh nghiệp cần lưu ý cập nhật đúng mức lãi suất cơ bản tại thời điểm phát sinh hợp đồng vay để thực hiện tính toán chính xác phần chi phí hợp lệ.

- Quy định khống chế chi phí lãi vay đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết

Đối với các doanh nghiệp có phát sinh giao dịch liên kết, việc xác định chi phí lãi vay được trừ phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết:

  • Tổng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ của người nộp thuế được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN không vượt quá 30% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh dưới tác động của chi phí lãi vay và chi phí khấu hao (EBITDA).
  • Phần chi phí lãi vay không được trừ do vượt hạn mức 30% sẽ được chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo khi xác định tổng chi phí lãi vay được trừ. Thời gian chuyển chi phí lãi vay tính liên tục không quá 05 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh chi phí lãi vay không được trừ.

Ý nghĩa thực tiễn và lưu ý cho doanh nghiệp

Công văn số 775/TCT-CS là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp chủ động rà soát lại các hợp đồng vay vốn, tiến độ góp vốn điều lệ và các giao dịch với bên liên kết. Việc tuân thủ đúng các hướng dẫn tại công văn này giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế trong quá trình thanh tra, kiểm tra thuế sau này.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-----

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------

Số: 775/TCT-CS
V/v chính sách thuế đối với lãi tiền vay

Hà Nội, ngày 04 tháng 02 năm 2008

 

Kính gửi: Công ty Liên doanh căn hộ cao cấp Đắk Lắk Nhật Bản.

Trả lời công văn số 19/CV ngày 24/4/2007, số 11.12.07/CV ngày 11/12/2007 của Công ty Liên doanh căn hộ cao cấp Đắk Lắk Nhật Bản về việc chính sách thuế đối với khoản lãi tiền vay nước ngoài, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại Điểm 2.1.d Mục II Phần B Thông tư số 05/2005/TT-BTC ngày 11/1/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân tại Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam quy định:

“+ Đối với trường hợp việc gia hạn nợ hoặc điều chỉnh kỳ hạn nợ không làm thay đổi nội dung về lãi suất, điều kiện thanh toán đã thoả thuận tại Hợp đồng vay vốn và thời gian gia hạn nợ vay ngắn hạn tối đa bằng một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhưng không quá 12 tháng, thời gian gia hạn nợ vay trung hạn, dài hạn tối đa bằng ½ thời hạn cho vay đã thoả thuận trong Hợp đồng vay vốn thì lãi tiền vay không thuộc đối tượng chịu thuế TNDN''.

+ Đối với trường hợp ký hợp đồng vay vốn mới nhưng tại hợp đồng vay quy định việc cho vay để thay thế khoản vay cũ, không thay đổi bên cho vay, các điều kiện về lãi suất, điều kiện thanh toán đã thoả thuận tại Hợp đồng vay vốn cũ thì lãi tiền vay không thuộc đối tượng chịu thuế TNDN

+ Đối với trường hợp việc gia hạn nợ hoặc điều chỉnh hoặc điều chỉnh kỳ hạn nợ không làm thay đổi nội dung về lãi suất, điều kiện thanh toán đã thoả thuận tại Hợp đồng vay vốn nhưng thời gian gia hạn nợ vượt quá thời hạn gia hạn tối đa nêu trên thì khoản lãi tiền vay phát sinh kể từ khi hết thời gian gia han tối đa nêu trên thuộc đối tượng chịu thuế TNDN''.

Về vấn đề này, Tổng cục Thuế đã có công văn số 1108/TCT-ĐTNN ngày 29/3/2006 hướng dẫn thực hiện Thông tư số 05/2005/TT-BTC nêu: quy định tại dấu cộng thứ hai Điểm 2.1.d Mục II Phần B nêu trên áp dụng đối với trường hợp doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng vay nước ngoài trước năm 1999, sau năm 1999 có thay đổi điều kiện về lãi suất, điều kiện thanh toán thuận lợi hơn so với hợp đồng ký trước năm 1999, nhưng vẫn giữ nguyên bên cho vay, thời hạn vay và các điều kiện khác của hợp đồng thì lãi tiền vay phát sinh từ hợp đồng này không thuộc đối tượng chịu thuế TNDN.

Căn cứ Hợp đồng vay vốn ký ngày 21/12/1998 giữa Công ty Liên doanh căn hộ cao cấp Đắk Lắk Nhật Bản (Bên vay) ký hợp đồng vay vốn của Tập đoàn Kanematsu Nhật Bản (Bên cho vay) với điều kiện Bên vay phải trả lãi suất cho khoản tiền gốc bằng đồng Yên Nhật chưa được thanh toán theo đúng tỷ giá gốc cho khoản vay dài hạn công bố bởi Ngân hàng Công nghiệp Nhật Bản (tỷ giá JLTPR) cộng 0,75 %/năm trên cơ sở lãi suất tính theo ngày; thời hạn vay vốn từ tháng 12/1998 đến trước ngày cuối tháng 12/2003. Sau đó hai bên ký Phụ lục điều chỉnh hợp đồng vay ngày 8/2/2002 theo đó Bên vay phải thanh toán khoản tiền gốc vay cho Bên cho vay bằng đồng Yên Nhật trong thời hạn từ năm 2002 đến hết năm 2025 với số tiền phải thanh toán từ 100.000 đến 300.000 USD/năm.

Đến ngày 20/3/2007, hai bên đã ký hợp đồng vay mới nhằm mục đích thanh toán toàn bộ khoản vay trước thời hạn cho hợp đồng ký ngày 21/12/1998 nêu trên với điều kiện Bên vay phải trả lãi suất cho khoản tiền gốc bằng tiền Yên Nhật chưa được thanh toán theo đúng lãi suất gốc cho khoản vay dài hạn công bố bởi Ngân hàng Hợp tác Mizuho Nhật Bản (lãi suất MCBL) cộng 0,70%/năm trên cơ sở lãi suất tính theo ngày và Bên vay phải thanh toán khoản tiền gốc bằng đồng Yên Nhật cho Bên cho vay vào ngày đến hạn với số tiền gốc từ 35 triệu đến 70 triệu Yên Nhật/năm, kế hoạch trả tiền nợ gốc chậm nhất đến 09/10/2025 sẽ trả toàn bộ số nợ theo hợp đồng. Tại Phụ lục hợp đồng vay mới ký ngày 30/11/2007 có điều chỉnh việc thanh toán khoản vay sẽ được thực hiện thành một hoặc nhiều lần với số tiền nhiều hay ít tuỳ thuộc vào khả năng tài chính của Bên vay và không muộn hơn năm 2025, thời hạn của hợp đồng vay sẽ chấm dứt vào cuối năm 2025.

Căn cứ theo các quy định trên thì:

- Đối với Hợp đồng vay vốn ký ngày 21/12/1998 quy định thời hạn vay vốn từ tháng 12/1998 đến trước ngày cuối tháng 12/2003; Phụ lục điều chỉnh hợp đồng vay ngày 8/2/2002 theo đó Bên vay phải thanh toán khoản tiền gốc vay cho Bên cho vay bằng đồng Yên Nhật trong thời hạn từ năm 2002 đến hết năm 2025 với số tiền phải thanh toán từ 100.000 đến 300.000 USD/năm: khoản lãi tiền vay phát sinh từ tháng 12/1998 đến hết tháng 5/2006 (thời gian là 7,5 năm) của Hợp đồng này không chịu thuế TNDN, lãi tiền vay phát sinh kể từ tháng 6/2006 phải chịu thuế TNDN.

- Đối với Hợp đồng vay mới (ký ngày 20/3/2007), Phụ lục hợp đồng vay mới (ký ngày 30/11/2007) không thay đổi bên cho vay, thời hạn thanh toán khoản vay giữ nguyên, điều kiện về lãi suất, điều kiện thanh toán thuận lợi hơn Hợp đồng vay cũ (ký ngày 21/12/1998 và gia hạn vào ngày 8/2/2002): do Hợp đồng vay mới này được ký sau ngày Hợp đồng vay cũ đã thuộc diện phải nộp thuế TNDN (tính cả thời gian gia hạn không phải chịu thuế TNDN là tháng 6/2006), vì vậy khoản lãi tiền vay phát sinh của Hợp đồng vay mới này thuộc đối tượng chịu thuế TNDN theo quy định tại Thông tư số 05/2005/TT-BTC nêu trên.

Tổng cục Thuế trả lời để Công ty Liên doanh căn hộ cao cấp Đắk Lắk Nhật Bản được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục thuế TP HCM;
- Vụ PC, CST;
- Ban PC, HT, TTTĐ;
- Lưu: VT, CST (2b)

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỒNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 775/TCT-CS về việc chính sách thuế đối với lãi tiền vay do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 775/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 04/02/2008
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 04/02/2008
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 775/TCT-CS về việc chính sách thu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký