Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn số 806/TCT-HT về thu tiền sử dụng đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp

Công văn số 806/TCT-HT do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các cơ quan thuế địa phương nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình xác định và thu tiền sử dụng đất đối với loại đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp khi thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Các nội dung cốt lõi của Công văn số 806/TCT-HT

Văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc pháp lý và quy trình phối hợp giữa các cơ quan ban ngành để xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất. Các nội dung trọng tâm bao gồm:

  • Xác định nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất: Đây là căn cứ tiên quyết để áp dụng chính sách thu tiền sử dụng đất. Cơ quan thuế phối hợp với cơ quan tài nguyên và môi trường để làm rõ đất có nguồn gốc từ giao đất, cho thuê đất, nhận chuyển nhượng hay tự khai hoang, cũng như mốc thời gian bắt đầu sử dụng đất ổn định để áp dụng đúng quy định pháp luật tại thời điểm đó.
  • Căn cứ tính tiền sử dụng đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: Tiền sử dụng đất được tính toán dựa trên diện tích đất được công nhận trong hạn mức hoặc vượt hạn mức, giá đất theo Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành hoặc giá đất cụ thể được xác định tại thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
  • Áp dụng chính sách miễn, giảm nghĩa vụ tài chính: Hướng dẫn chi tiết về việc rà soát các đối tượng được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, đặc biệt là các dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư hoặc triển khai tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn.
  • Xử lý các khoản nghĩa vụ tài chính tồn đọng: Đối với các trường hợp đã sử dụng đất từ lâu nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính, công văn hướng dẫn phương thức tính toán tiền sử dụng đất phải nộp bổ sung, các khoản phạt chậm nộp (nếu có) dựa trên các quy định chuyển tiếp của Luật Đất đai và các Nghị định hướng dẫn thi hành.

Ý nghĩa và tác động thực tiễn của văn bản

Công văn số 806/TCT-HT góp phần chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ của cơ quan thuế các cấp, hạn chế tối đa sự chồng chéo hoặc áp dụng sai lệch quy định pháp luật tại các địa phương. Việc làm rõ các tiêu chí xác định nghĩa vụ tài chính giúp đẩy nhanh tiến độ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân, từ đó khơi thông nguồn lực đất đai phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, đồng thời bảo đảm nguồn thu minh bạch, đúng quy định cho ngân sách nhà nước.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-----

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------

Số: 806/TCT-HT
V/v: chính sách thu tiền SDĐ

Hà Nội, ngày 14 tháng 02 năm 2008

 

Kính gửi: Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh.

Trả lời đơn thư đề ngày 31/12/2007 của Bà Huỳnh Thị Ngọc Hà ở Số 4, Khu phố 4, Phường Trường Thọ, Quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh hỏi về việc thu tiền sử dụng đất SXKD phi nông nghiệp khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại Khoản 2 Điều 13 Luật Đất đai năm 2003 quy định: “ 2. Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất:

......

d) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất xây dựng khu công nghiệp; đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm;...

Tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định: “Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở, công trình xây dựng mà không có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật Đất đai nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 15/10/1993 và không thuộc một trong các trường hợp sử dụng đất quy định tại khoản 4 Điều này, nay được Uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp thì được xử lý theo quy định sau:

a, Tại thời điểm làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với đất thuộc vùng đã có quy hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn (gọi chung là quy hoạch) được xét duyệt mà việc sử dụng đất phù hợp với quy hoạch đó và chưa có quyết định thu hồi đất trong trường hợp đất phải thu hồi thì được cấp Giấy chứng nhận.

.........

Trường hợp đất có công trình xây dựng (không phải nhà ở) thì phải xác định diện tích đất phi nông nghiệp và diện tích đất nông nghiệp theo hiện trạng sử dụng. Người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích đất phi nông nghiệp.”

Căn cứ quy định trên, Trường hợp nếu Ông Bà Lê Xuân Nhựt - Huỳnh Thị Ngọc Hà sử dụng 731,9 m2 diện tích đất phi nông nghiệp không phải là đất do Nhà nước giao (đất dùng vào mục đích sản xuất kinh doanh không phải là đất ở) từ trước ngày 15/10/1993 và được UBND cấp xã, phường xác nhận diện tích đất phi nông nghiệp trên không có tranh chấp phù hợp với quy hoạch. Đến nay, Ông Bà Lê Xuân Nhựt - Huỳnh Thị Ngọc Hà đề nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng 731,9 m2 diện tích đất phi nông nghiệp và không thay đổi mục đích sử dụng đất thì Ông Bà Lê Xuân Nhựt - Huỳnh Thị Ngọc Hà không phải nộp tiền sử dụng đất đối với 731,9 m2 diện tích đất phi nông nghiệp.

Tổng cục Thuế đề nghị Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh phố hợp với Sở Tài nguyên & Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh xem xét giải quyết việc thu tiền sử dụng đất của Bà Huỳnh Thị Ngọc Hà theo đúng quy định của Pháp luật ./.

 

 

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG



Phạm Duy Khương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 806/TCT-HT về việc thu tiền sử dụng đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 806/TCT-HT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 14/02/2008
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 14/02/2008
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 806/TCT-HT về việc thu tiền sử dụ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký