Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn số 825/TCHQ-GSQL về việc phân loại mặt hàng sữa bột thay thế sữa cho heo con

Công văn số 825/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện thống nhất việc phân loại và áp mã số HS đối với mặt hàng sữa bột thay thế sữa mẹ dùng cho heo con. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giúp đồng bộ hóa quy trình thông quan và áp thuế đối với nhóm hàng chế phẩm thức ăn chăn nuôi.

Mục đích và phạm vi áp dụng

Văn bản hướng dẫn chi tiết về nghiệp vụ phân loại hàng hóa đối với mặt hàng sữa bột thay thế sữa cho heo con nhập khẩu, giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình làm thủ tục hải quan tại các cửa khẩu, đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng pháp luật thuế và hải quan.

Nguyên tắc phân loại và xác định mã số HS

Việc xác định mã số HS đối với mặt hàng sữa bột thay thế sữa cho heo con phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật hiện hành:

  • Căn cứ pháp lý: Áp dụng Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; các Chú giải pháp lý của Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (HS); các Chú giải chi tiết Chương và nhóm hàng liên quan.
  • Phân tích thành phần cấu tạo: Mặt hàng sữa bột thay thế sữa cho heo con thường có thành phần gồm sữa bột tách béo, bột whey, chất béo thực vật, các vitamin, khoáng chất và các chất phụ gia khác. Việc phân loại phải dựa trên tỷ lệ thành phần thực tế và quy trình sản xuất của sản phẩm.
  • Định hướng phân nhóm: Thông thường, các chế phẩm dùng trong chăn nuôi động vật thuộc nhóm 23.09 (Chế phẩm dùng trong thức ăn gia súc). Tuy nhiên, cơ quan hải quan cần đối chiếu kỹ với các nhóm thuộc Chương 4 hoặc Chương 19 tùy thuộc vào hàm lượng tinh bột, hàm lượng sữa và đặc tính kỹ thuật của sản phẩm để áp mã HS chính xác nhất.
  • Công tác kiểm định, phân tích: Trong trường hợp không thể xác định rõ bản chất hàng hóa qua hồ sơ kỹ thuật, cơ quan hải quan sẽ thực hiện lấy mẫu gửi các Chi cục Kiểm định hải quan để phân tích, giám định thành phần làm cơ sở pháp lý cho việc áp mã.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện đối với cơ quan Hải quan địa phương

Để đảm bảo hiệu quả quản lý nhà nước về hải quan, Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị thực hiện các nội dung sau:

  • Kiểm tra chặt chẽ hồ sơ: Công chức hải quan có trách nhiệm kiểm tra chi tiết hồ sơ hải quan, tài liệu kỹ thuật, bản phân tích thành phần (COA) do nhà sản xuất cung cấp và đối chiếu với thực tế hàng hóa nhập khẩu.
  • Thống nhất áp mã số thuế: Đảm bảo áp dụng thống nhất một mã số HS đối với các mặt hàng có cùng tên gọi, thành phần cấu tạo, công dụng và đặc tính kỹ thuật trên toàn quốc, tránh tình trạng không đồng nhất giữa các chi cục hải quan.
  • Báo cáo vướng mắc kịp thời: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc vượt thẩm quyền hoặc có sự khác biệt về kết quả phân tích phân loại, các Cục Hải quan địa phương phải kịp thời báo cáo về Tổng cục Hải quan để được hướng dẫn, chỉ đạo giải quyết dứt điểm.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-------------

Số: 825TCHQ/GSQL
V/v: Phân loại mặt hàng sữa bột thay thế sữa cho heo con

Hà Nội, ngày 07 tháng 03 năm 2005

 

Kính gửi: Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh

Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 285/HQTP.NV-PL ngày 31/1/2005 của Cục Hải quan TP Hồ Chí Minh đề nghị giải quyết vướng mắc về việc phân loại áp mã đối với mặt hàng “sữa bột thay thế sữa cho heo con”, tên thương mại là LYSAR PIGLET LC của công ty TNHH Thương mại và Kinh doanh Thú y Nam Thái, thuộc tờ khai hải quan số 9551/NKD/KV4 ngày 21/12/2004, tại Chi cục Hải quan KV4, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

Căn cứ vào Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ban hành kèm theo Quyết định số 82/2003/QĐ-BTC ngày 13/6/2003; Biểu Thuế nhập khẩu ưu đãi 2003 ban hành kèm theo Quyết định số 110/2003/QĐ/BTC ngày 25/07/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Thông tư 85/2003/TT-BTC ngày 29.8.2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện phân loại hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Biểu thuế xuất khẩu); Căn cứ bản sao tài liệu hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất thì: mặt hàng chế phẩm dạng bột dùng để thay thế sữa heo mẹ dùng cho heo con, tên thương mại là LYSAR PIGLET LC được phân loại vào nhóm 2309, mã số chi tiết: 2309.90.12.

Tổng cục Hải quan trả lời để Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Nt;
- Lãnh đạo TCHQ;
- Lưu VT, GSQL (2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Đặng Thị Bình An

 

Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 825TCHQ/GSQL về việc phân loại mặt hàng sữa bột thay thế sữa cho heo con do Tổng cục Hải quan ban hành

Số hiệu: 825TCHQ/GSQL
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 07/03/2005
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
Người ký: Đặng Thị Bình An
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 07/03/2005
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu, Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 825TCHQ/GSQL về việc phân loại mặ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký