Giới thiệu về Công văn số 828TCT/ĐTNN
Công văn số 828TCT/ĐTNN do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế đối với hoạt động dịch vụ giao nhận, vận chuyển hàng hóa do các Hãng vận tải nước ngoài thực hiện tại Việt Nam. Văn bản này giải quyết các vướng mắc liên quan đến nghĩa vụ thuế nhà thầu, thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các khoản doanh thu phát sinh từ dịch vụ logistics và vận tải quốc tế.
Các nội dung trọng tâm của Công văn số 828TCT/ĐTNN
1. Xác định đối tượng chịu thuế và phạm vi áp dụng
- Áp dụng đối với các hãng vận tải nước ngoài hoạt động kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách quốc tế có phát sinh doanh thu tại Việt Nam thông qua các đại lý hoặc văn phòng đại diện.
- Điều chỉnh các khoản thu nhập từ dịch vụ giao nhận, bốc xếp, lưu kho bãi và các dịch vụ hỗ trợ vận tải khác đi kèm với hoạt động vận chuyển quốc tế.
2. Quy định về Thuế giá trị gia tăng (GTGT)
- Dịch vụ vận tải quốc tế (chặng vận chuyển từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc ngược lại) được áp dụng thuế suất thuế GTGT là 0% nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hợp đồng vận chuyển, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và các hồ sơ hải quan liên quan theo quy định.
- Đối với các dịch vụ giao nhận, dịch vụ hỗ trợ vận tải thực hiện tại nội địa Việt Nam (như bốc xếp, vận chuyển nội địa, lưu kho), mức thuế suất thuế GTGT sẽ được áp dụng theo quy định hiện hành đối với dịch vụ tiêu dùng tại Việt Nam (thông thường là 10% hoặc theo tỷ lệ tính trực tiếp trên doanh thu đối với nhà thầu nước ngoài).
3. Quy định về Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với hãng tàu nước ngoài
- Doanh thu tính thuế TNDN của hãng vận tải nước ngoài là toàn bộ tiền cước vận chuyển (bao gồm cả cước chính và các khoản phụ thu) thu được từ cảng xếp hàng của Việt Nam đến cảng dỡ hàng nước ngoài, hoặc từ cảng nước ngoài đến cảng dỡ hàng Việt Nam (trong trường hợp cước do người nhận hàng tại Việt Nam thanh toán).
- Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu chịu thuế được xác định cụ thể theo quy định về thuế nhà thầu nước ngoài đối với hoạt động vận tải.
- Các khoản chi phí phát sinh tại Việt Nam do đại lý chi hộ hãng tàu không được trừ vào doanh thu tính thuế trừ khi có quy định cụ thể khác và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ.
4. Trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế
- Các doanh nghiệp giao nhận Việt Nam, đại lý vận tải hoặc các tổ chức, cá nhân tại Việt Nam ký hợp đồng sử dụng dịch vụ của hãng vận tải nước ngoài có trách nhiệm khấu trừ tiền thuế (GTGT và TNDN) trước khi thanh toán cho phía nước ngoài.
- Tổ chức Việt Nam thực hiện kê khai và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài theo thủ tục khai thuế nhà thầu tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Đánh giá và lưu ý áp dụng thực tế
Công văn số 828TCT/ĐTNN giúp làm rõ ranh giới phân định giữa dịch vụ vận tải quốc tế thuần túy và các dịch vụ hỗ trợ giao nhận phát sinh tại Việt Nam. Doanh nghiệp cần lưu ý phân tách rõ ràng các khoản doanh thu trên hóa đơn và hợp đồng để áp dụng đúng mức thuế suất thuế GTGT (0% đối với vận tải quốc tế) và thuế TNDN nhà thầu, tránh rủi ro bị truy thu thuế khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra quyết toán thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| | Hà Nội, ngày 23 tháng 03 năm 2005 |
Kính gửi: Công ty trách nhiệm hữu hạn Hanjin Việt Nam
Trả lời công văn số 0503-01/HJS-CT ngày 1/3/2005 của Công ty trách nhiệm hữu hạn Hanjin Việt Nam về vấn đề thuế đối với dịch vụ giao nhận của Hãng vận tải nước ngoài, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 và Thông tư số 05/2005/TT-BTC ngày 11/1/2005 của Bộ Tài chính thì Hãng vận tải nước ngoài phải nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với Khoản phí lưu container, phí chứng từ thu được của các khách hàng tại Việt Nam. Các Công ty Việt Nam làm đại lý cho các Hãng vận tải nước ngoài (Đại lý Việt Nam) thu hộ các Khoản phí dịch vụ nêu trên phải thực hiện khấu trừ thuế GTGT với mức thuế suất thuế GTGT là 10% và tỷ lệ (%) GTGT tính trên doanh thu chịu thuế là 50% và thuế TNDN với tỷ lệ % tính trên doanh thu chịu thuế là 5%.
Khi xuất hóa đơn cho các khách hàng, Đại lý Việt Nam ghi rõ trên hóa đơn là tiền thu hộ Hãng vận tải nước ngoài. Dòng thuế GTGT ghi đúng số thuế GTGT Đại lý Việt Nam khấu trừ và nộp thay cho Hãng vận tải nước ngoài. Dòng cộng tiền hàng, ghi giá trị dịch vụ thanh toán cho Hãng vận tải nước ngoài đã trừ thuế GTGT. Dòng thuế suất thuế GTGT không ghi và gạch chéo.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty trách nhiệm hữu hạn Hanjin Việt Nam biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1 Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 05/2005/TT-BTC hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn số: 2295/TCT-ĐTNN về vấn đề thuế đối với dịch vụ thực hiện tại nước ngoài do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2003
- 3 Nghị định 158/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng và Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi
- 4 Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 05/2005/TT-BTC hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành