Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn số 834/TCT-TNCN

Công văn số 834/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về việc thực hiện giảm trừ gia cảnh cho đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Văn bản này tập trung tháo gỡ các vướng mắc, đồng thời thống nhất quy trình xác định, đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc nhằm đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người nộp thuế và tăng cường hiệu quả quản lý thuế.

Các nội dung cốt lõi về giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc

Dưới đây là các quy định chi tiết và hướng dẫn cụ thể được phân tích từ nội dung của văn bản:

1. Nguyên tắc áp dụng giảm trừ gia cảnh

  • Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế cho người phụ thuộc đó.
  • Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế phải tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế.
  • Việc giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc được thực hiện theo nguyên tắc tính từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng nếu người nộp thuế thực hiện đăng ký giảm trừ gia cảnh theo đúng quy định.

2. Đối tượng được xác định là người phụ thuộc

  • Con cái: Bao gồm con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ hoặc chồng dưới 18 tuổi; hoặc từ 18 tuổi trở lên nhưng bị khuyết tật, không có khả năng lao động; hoặc đang theo học tại các bậc học và không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá mức quy định.
  • Vợ hoặc chồng: Người trong độ tuổi lao động nhưng bị khuyết tật, không có khả năng lao động; hoặc ngoài độ tuổi lao động không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm không vượt quá mức quy định.
  • Cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng), cha dượng, mẹ kế, cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp: Đáp ứng các điều kiện về độ tuổi lao động, khả năng lao động và mức thu nhập tương tự như đối với vợ hoặc chồng.
  • Các cá nhân khác: Là người không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang trực tiếp nuôi dưỡng (như anh ruột, chị ruột, em ruột, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột, cháu ruột...) và đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật.

3. Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc

Để được áp dụng giảm trừ gia cảnh, người nộp thuế phải chuẩn bị và nộp đầy đủ hồ sơ chứng minh theo từng đối tượng cụ thể:

  • Đối với con dưới 18 tuổi: Bản chụp Giấy khai sinh hoặc bản chụp Thẻ căn cước công dân/Chứng minh nhân dân.
  • Đối với con từ 18 tuổi trở lên đang đi học: Bản chụp Giấy khai sinh và bản chụp Thẻ học sinh/sinh viên hoặc giấy xác nhận của nhà trường.
  • Đối với người khuyết tật, không có khả năng lao động: Bản chụp hồ sơ bệnh án, giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật.
  • Đối với các đối tượng khác: Các giấy tờ pháp lý chứng minh mối quan hệ nhân thân, hộ khẩu hoặc giấy tờ xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc người nộp thuế trực tiếp nuôi dưỡng.

4. Trách nhiệm của người nộp thuế và tổ chức chi trả thu nhập

  • Đối với người nộp thuế: Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin kê khai trong tờ khai đăng ký người phụ thuộc và các chứng từ chứng minh kèm theo.
  • Đối với tổ chức chi trả thu nhập: Có trách nhiệm tiếp nhận tờ khai đăng ký người phụ thuộc của người lao động, kiểm tra tính hợp lệ, tổng hợp và nộp tờ khai đăng ký thuế cho người phụ thuộc gửi cơ quan thuế trực tiếp quản lý.

Ý nghĩa và tác động của văn bản

Công văn số 834/TCT-TNCN đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn hóa quy trình quản lý thuế thu nhập cá nhân. Việc quy định rõ ràng về hồ sơ, thủ tục và đối tượng giúp giảm thiểu các sai sót trong quá trình quyết toán thuế. Đồng thời, văn bản tạo điều kiện thuận lợi cho người dân thực hiện quyền lợi giảm trừ gia cảnh một cách minh bạch, công bằng, góp phần thúc đẩy sự tự giác tuân thủ pháp luật thuế của người dân và doanh nghiệp.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 834/TCT-TNCN
V/v giảm trừ gia cảnh cho đối tượng nộp thuế TNCN

Hà Nội, ngày 11 tháng 3 năm 2009

 

Kính gửi: Cổng thông tin điện tử Chính phủ

Tổng cục Thuế nhận được phiếu chuyển văn bản số 51/TTĐT-BĐ ngày 19/1/2009 của Cổng thông tin điện tử Chính phủ hỏi về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) của bạn đọc Nguyễn Huy Đạt. Vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại tiết c, điểm 3.1.4 mục I Phần B Thông tư 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Thuế TNCN và hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Thuế TNCN quy định các đối tượng được xác định là người phụ thuộc của đối tượng nộp thuế như sau: "Cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng) của đối tượng nộp thuế ngoài độ tuổi lao động hoặc trong độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật nhưng bị tàn tật, không có khả năng lao động, không có thu nhập hoặc có thu nhập nhưng không vượt quá mức quy định tại điểm 3.1.5 dưới đây". Điểm 3.1.5 mục I Phần B Thông tư 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính quy định: "Mức thu nhập làm căn cứ để xác định người phụ thuộc được áp dụng giảm trừ là mức thu nhập bình quân tháng trong năm trừ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 500.000 đồng".

Căn cứ vào các quy định trên đây thì:

- Trường hợp bố mẹ ông Đạt đang trong độ tuổi lao động (Bố sinh năm 1949, Mẹ sinh năm 1955), sức khoẻ bình thường thì ông Đạt không được tính giảm trừ gia cảnh cho bố, mẹ và em trai hiện đang theo học đại học;

- Trường hợp bố ông Đạt 60 tuổi (tính tròn theo tháng) thì ông Đạt được tính giảm trừ cho người phụ thuộc cho Bố nếu người bố không có thu nhập hoặc có thu nhập không vượt quá 500.000 đồng/tháng, còn Mẹ vẫn trong độ tuổi lao động và em trai hiện đang theo học đại học không được tính giảm trừ gia cảnh.

Tổng cục Thuế trả lời để Cổng thông tin điện tử được biết và thông báo tới ông Nguyễn Huy Đạt./.

 

 

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 834/TCT-TNCN về việc giảm trừ gia cảnh cho đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 834/TCT-TNCN
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 11/03/2009
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 11/03/2009
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 834/TCT-TNCN về việc giảm trừ gia...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký