Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

- Tổng quan về Công văn số 842/TCT-KK

Công văn số 842/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thống nhất thực hiện việc xử lý thuế đối với các khoản thuế truy thu và tiền phạt phát sinh ở khâu nhập khẩu. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế cho doanh nghiệp khi bị cơ quan Hải quan truy thu thuế hoặc xử phạt vi phạm hành chính, đồng thời đảm bảo sự đồng bộ giữa pháp luật thuế nội địa và pháp luật hải quan.

- Quy định về khấu trừ thuế GTGT đối với khoản truy thu khâu nhập khẩu

  • Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Doanh nghiệp được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với số thuế GTGT khâu nhập khẩu bị truy thu theo các quyết định kiểm tra sau thông quan hoặc quyết định xử lý của cơ quan Hải quan, với điều kiện doanh nghiệp đã thực nộp số thuế này vào Ngân sách Nhà nước và sở hữu chứng từ nộp thuế hợp pháp (Giấy nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước).
  • Mục đích sử dụng hàng hóa: Hàng hóa nhập khẩu bị truy thu thuế GTGT phải được sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT của doanh nghiệp và đáp ứng đầy đủ các điều kiện chung về khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định hiện hành.
  • Trường hợp không được khấu trừ: Đối với các khoản thuế GTGT khâu nhập khẩu bị truy thu do hành vi gian lận thuế, trốn thuế hoặc các hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng khác đã có kết luận chính thức của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, doanh nghiệp sẽ không được phép kê khai, khấu trừ hoặc hoàn thuế đối với số thuế bị truy thu này.

- Nguyên tắc xử lý các khoản tiền phạt và tiền chậm nộp khâu nhập khẩu

  • Không được khấu trừ thuế GTGT: Các khoản tiền phạt vi phạm hành chính về thuế, phạt vi phạm thủ tục hải quan, và tiền chậm nộp tiền thuế phát sinh ở khâu nhập khẩu không phải là thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào. Do đó, doanh nghiệp tuyệt đối không được kê khai khấu trừ thuế GTGT đối với các khoản tiền này.
  • Xử lý chi phí khi tính thuế TNDN: Theo quy định của pháp luật thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN), các khoản tiền phạt vi phạm hành chính (bao gồm phạt vi phạm pháp luật về thuế, hải quan, thủ tục hành chính khác) và tiền chậm nộp thuế không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN của doanh nghiệp.

- Hướng dẫn kê khai và hạch toán cho doanh nghiệp

  • Thời điểm kê khai bổ sung: Doanh nghiệp thực hiện kê khai, khấu trừ bổ sung khoản thuế GTGT khâu nhập khẩu đã nộp theo quyết định truy thu vào kỳ tính thuế phát sinh chứng từ nộp tiền thuế (tháng hoặc quý nộp tiền vào ngân sách), đảm bảo tính kịp thời và tuân thủ đúng quy định của Luật Quản lý thuế.
  • Hồ sơ chứng minh bắt buộc: Để đảm bảo tính hợp pháp khi giải trình với cơ quan thuế, doanh nghiệp cần lưu trữ đầy đủ bộ hồ sơ bao gồm: Quyết định truy thu/xử phạt của cơ quan Hải quan, Biên bản kiểm tra/thanh tra hải quan, Chứng từ nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước và các hóa đơn, chứng từ thương mại liên quan trực tiếp đến lô hàng nhập khẩu bị truy thu.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 842/TCT-KK
V/v Xử lý thuế đối với các khoản truy thu và phạt khâu nhập khẩu

Hà Nội, ngày 12 tháng 3 năm 2009

 

Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh

Trả lời công văn số 44/CT-TTHT ngày 6/1/2009 của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh đề nghị hướng dẫn về việc xử lý về thuế đối với các khoản thuế truy thu và phạt khâu nhập khẩu, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 34 Luật Quản lý thuế quy định việc khai bổ sung hồ sơ khai thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, việc khai bổ sung hồ sơ khai thuế được thực hiện như sau:

“a) Trước thời điểm cơ quan hải quan kiểm tra thực tế hàng hoá hoặc quyết định miễn kiểm tra thực tế hàng hoá, người khai hải quan phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp có sai sót;

b) Người nộp thuế tự phát hiện những sai sót ảnh hưởng đến số thuế phải nộp trong thời hạn sáu mươi ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan nhưng trước khi cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra, thanh tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế”.

- Tại điểm 5.1, mục I Phần B Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc khai bổ sung hồ sơ khai thuế: “Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót, nhầm lẫn gây ảnh hưởng đến số thuế phải nộp thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế. Hồ sơ khai thuế bổ sung được nộp cho cơ quan thuế vào bất cứ ngày làm việc nào, không phụ thuộc vào thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của lần tiếp theo, nhưng phải trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế”

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu có hành vi khai gian, khai sai bị cơ quan hải quan kiểm tra phát hiện truy thu thuế nhập khẩu, thuế GTGT hàng nhập khẩu theo Quyết định xử phạt thì số thuế GTGT truy thu doanh nghiệp không được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào và không được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế của kỳ phát sinh khoản truy thu đó.

Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu tự phát hiện và kê khai bổ sung hồ sơ khai thuế nhập khẩu và thuế GTGT khâu nhập khẩu (trong thời hạn 60 ngày) do thay đổi mục đích sử dụng (hàng tạm nhập tái xuất sau đó tiêu thụ nội địa hoặc nhập khẩu để sản xuất) thì số thuế nhập khẩu nộp bổ sung doanh nghiệp được tính vào chi phí hợp lý, số thuế GTGT nộp bổ sung doanh nghiệp được kê khai khấu trừ theo quy định.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Các Ban PC, CS;
- Lưu: VT, KK(2b).Phương

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Văn Huyến

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 842/TCT-KK về việc xử lý thuế đối với các khoản truy thu và phạt khâu nhập khẩu do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 842/TCT-KK
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 12/03/2009
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Văn Huyến
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 12/03/2009
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 842/TCT-KK về việc xử lý thuế đối...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký